Vốn pháp định và những vấn đề mà doanh nghiệp cần phải biết

Bymepmapu68

Vốn pháp định và những vấn đề mà doanh nghiệp cần phải biết

Vốn pháp định là gì? Sự khác nhau giữa vốn pháp định so với vốn điều lệ? Và những ngành nghề nào liên quan đến vốn pháp định là những thắc mắc chúng tôi thường nhận được từ các chủ doanh nghiệp. Trong bài viết sau đây, Replus sẽ giúp các bạn có cái nhìn rõ hơn về các vấn đề này.

Vốn pháp định là gì?

Như các bạn đã biết, vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có để có thể thành lập một doanh nghiệp. Vốn pháp định do Cơ quan có thẩm quyền ấn định, mà nó được xem là có thể thực hiện được dự án khi thành lập doanh nghiệp. Vốn pháp định sẽ khác nhau tùy theo lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh. Ở Việt Nam vốn pháp định chỉ quy định cho một số ngành nghề có liên quan đến tài chính như Chứng khoán, Bảo hiểm, Kinh doanh vàng, Kinh doanh tiền tệ và kinh doanh bất động sản.
Nhưng vẫn có 1 số bạn nhầm giữa vốn pháp định và vốn điều lệ khi mà vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trong 1 thời hạn nhất định và được ghi vào điều lệ của công ty (TNHH, hợp danh, Cổ phần). Theo luật doanh nghiệp 2014 quy định rõ, vốn pháp định là vốn tối thiểu theo quy định nên có thể bằng hoặc thấp hơn vốn điều lệ.
Ngoài ra, vốn chủ sở hữu Doanh nghiệp không được phép thấp hơn số vốn pháp định. Vậy tại sao một số ngành nghề lại phải có quy định về vốn pháp định? Đó là nhằm mục đích bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng và chủ nợ của các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề đó.
Vậy đó là những ngành nghề nào? Và số vốn pháp định quy định đối với những doanh nghiệp hoạt động ngành nghề đó là bao nhiêu? Hãy cùng Replus tìm hiểu qua các bảng sau để thấy được cụ thể mỗi ngành nghề sẽ được quy định về vốn pháp định như thế nào.

1. Ngân hàng và tổ chức tín dụng phi Ngân hàng

Ngân hàng là các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng. Các hoạt động như huy động và nhận tiền gửi từ các tổ chức và cá nhân trên cơ sở tính chất và khả năng của ngân hàng; thanh toán giữa các tổ chức và cá nhân; thực hiện trao đổi ngoại tệ; dịch vụ tài trợ trong thương mại; … và các dịch vụ ngân hàng khác được ngân hàng Nhà nước cho phép.

STT

NGÀNH

MỨC VỐN PHÁP ĐỊNH

VĂN BẢN PHÁP QUY

HỒ SƠ CHỨNG MINH

GHI CHÚ

1

Ngân
hàng

NHTM
nhà nước

3000
tỷ VNĐ

Nghị định 10/2011/NĐ-CP ngày 26/01/2011 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 141/2006/NĐ – CP ngày 22 tháng 11 năm 2006 ban hành về Danh mục mức vốn pháp định của các tổ chức tín dụng

Giấy phép của Ngân hàng nhà nước

 

NHTM
cổ phần

 

NH
liên doanh
NH 100% vốn nhà nước ngoài
NH đầu tư
NH hợp tác
Quỹ tín dụng nhân dân TW
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài

15
triệu USD

NH chính sách

5000
tỷ VNĐ

 

NH phát triển

 

Quỹ tín dụng cơ sở

0,1
tỷ VNĐ

 

2

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng

Công ty tài chính

500
tỷ VNĐ

 

Công ty cho thuê tài chính

150
tỷ VNĐ

 

Ngân hàng được coi là huyệt mạch của nền kinh tế bao trùm lên hoạt động kinh tế xã hội, là hoạt động trung gian gắn liền với sự vận động của toàn bộ nền kinh tế. Nó là công cụ điều tiết nền kinh tế và các lĩnh vực phi kinh tế. Chính vì vậy, việc thành lập doanh nghiệp là ngân hàng hay các tổ chức tín dụng phi ngân hàng cần phải đáp ứng tốt về nguồn vốn, đảm bảo lợi ích cho người tiêu dùng và tuân thủ quy định của ngân hàng Nhà nước.

2. Kinh doanh bất động sản

STT

NGÀNH

MỨC VỐN PHÁP ĐỊNH

VĂN BẢN PHÁP LÝ

HỒ SƠ CHỨNG MINH

3 Kinh doanh BĐS

6 tỷ VNĐ

( theo luật doanh nghiệp năm 2014
đã tăng lên thành 20 tỷ VNĐ)

Điều 3 NĐ 153/2007/NĐ – CP ngày 14/06/2007, Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Luật Kinh doanh bất động sản.

1.Hồ sơ thành lập mới:

  • Biên bản góp vốn của các cổ đông/thành viên hoặc quyết định giao vốn của chủ sở hữu đối với công ty TNHH một thành viên

  • Văn bản xác nhận của ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam về số tiền ký quỹ của các thành viên sáng lập.

  • Số tiền ký quỹ tối thiểu phải bằng số vốn góp bằng tiền của các thành viên sáng lập

  • Ký quỹ 1%-3% vốn đầu tư dự án

2. Hồ sơ thay đổi – bổ sung ngành – chuyển đổi loại hình doanh nghiệp:

  • Trường hợp vốn điều lệ của doanh nghiệp từ 6 tỷ trở lên: Bảng CĐKT trong BCTC tối đa 3 tháng từ ngày nộp hồ sơ

  • Trường hợp vốn điều lệ hiện có của doanh nghiệp dưới 6 tỷ: doanh nghiệp nộp hồ sơ tăng vốn điều lệ ,văn bản xác nhận của NHTM về số tiền ký quỹ

Nếu nói hệ thống kinh tế thị trường là một cơ thể, thì bất động sản chính là 1 bộ phận không thể tách rời. Vai trò của các công ty Bất động sản cũng như 1 cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, công ty bất động sản còn thực hiện việc tái sản xuất ( từ việc chuyển quyền và quyền sở hữu từ người này sang tay người khác), quyết định và ảnh hưởng tốc độ chu chuyển vốn của các chủ thể kinh doanh trên thị trường.
Các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thúc đẩy tới quá trình đổi mới quản lý đất đai, các công trình công cộng và công trình kinh tế khác.
Các công ty bất động sản còn góp phần trong sự phát triển ứng dụng, khoa học công nghệ, nâng cao chất lượng nhà ở, bảo vệ môi trường.
Chính vì vậy, ngành bất động sản cần có 1 nguồn vốn pháp định khá lớn để đảm bảo hoạt động hiệu quả, nhà nước dễ dàng quản lý.

3. Dịch vụ đòi nợ & Dịch vụ bảo vệ

STT

NGÀNH

MỨC VỐN PHÁP ĐỊNH

VĂN BẢN PHÁP QUY

HỒ SƠ CHỨNG MINH

4 Dịch vụ đòi nợ

2 tỷ VNĐ

Điều 13 NĐ 104/2007/NĐ – CP, ngày 14/06/2012, về kinh doanh
dịch vụ đòi nợ.
  • Biên bản góp vốn đối với công ty cổ phần và công ty
    TNHH 2 thành viên trở lên

  • Quyết định giao vốn đối với công ty TNHH 1 thành viên   (tổ chức)

  • Bản đăng ký vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân,
    công ty TNHH 1 thành viên   (cá nhân)

  • Đối với số vốn bằng tiền, phải có xác nhận của ngân
    hàng thương mại

  • Số tiền ký quỹ phải bằng số vốn góp bằng tiền của các thành viên sáng lập

  • Chỉ được giải toả sau khi doanh nghiệp được cấp Giấy
    chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ đòi nợ;

  • Đối với số vốn góp bằng tài sản, phải có chứng thư
    có hiệu lực từ cơ quan có thẩm quyền.
5 Dịch vụ bảo vệ

2 tỷ VNĐ

Điều 9, NĐ 52/2008 NĐ – CP ngày 22/04/2008, Nghị định về quản lý kinh doanh dịch vụ bảo vệ
  • Biên bản góp vốn của các cổ đông công ty cổ phần & công ty TNHH 2 thành viên trở lên

  • Quyết định giao vốn của chủ sở hữu đối với công ty
    TNHH MTV mà chủ sở hữu là tổ chức

  • Bản đăng ký vốn đầu tư của chủ sở hữu doanh nghiệp
    đối với doanh nghiệp tư nhân và đối với công ty
    TNHH MTV mà chủ sở hữu là cá nhân;

  • Đối với số vốn được góp bằng tiền, phải có xác
    nhận của ngân hàng TM về số tiền ký quỹ của các
    thành viên sáng lập;

  • Đối với số vốn góp bằng tài sản, phải có chứng thư của tổ chức có chức năng định giá và kết quả định giá tài sản được đưa vào góp vốn. Chứng thư phải còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền.

4. Sản xuất phim

Sản xuất phim ở Việt Nam đang ngày càng được phát triển, thị trường điện ảnh bùng nổ mang lại doanh thu lớn cho các doanh nghiệp, góp phần to lớn vào việc thúc đẩy sự phát triển của phim Việt.
Các doanh nghiệp sản xuất phim ở nước ta đang ngày càng đa dạng về thể loại từ phim tình cảm, kinh dị, hài kịch cho tới phim hành động hấp dẫn hay những bộ phim hoạt hình vui nhộn. Mang lại được nhiều sự lựa chọn cho khán giả ở mọi lứa tuổi, mọi giới.

STT

NGÀNH

MỨC VỐN PHÁP ĐỊNH

VĂN BẢN PHÁP QUY

HỒ SƠ CHỨNG MINH

6 Sản
xuất phim

1
tỷ VNĐ

Điều 11, NĐ 54/2010 NĐ -CP ngày 21/02/2010, Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 và Lu ật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh số 31/2009/QH12.
  • Văn bản xác nhận vốn pháp định của Ngân hàng Thương mại.

  • Giấy chứng nhận
    đăng ký đủ điều kiện làm phim do Cục Điện ảnh cấp

5. Dịch vụ xuất khẩu lao động

Đưa người lao động đi nước ngoài làm việc vừa đem lại lợi ích cho kinh tế, vừa đem lại lợi ích cho xã hội. Tăng thu nhập cho người lao động, tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xuất khẩu lao động, Nhà nước còn tiết kiệm được chi phí đầu tư cho giải quyết việc làm trong nước, tăng nguồn thu nhập ngoại tệ cho đất nước. Về mặt xã hội, giúp giải quyết việc làm, giảm tỉ lệ thất nghiệp, nâng cao chất lượng tay nghề, chuyên môn, tiếp thu được nhiều khoa học về cho đất nước.

STT

NGÀNH

MỨC VỐN PHÁP ĐỊNH

VĂN BẢN PHÁP QUY

HỒ SƠ CHỨNG MINH

7

Đưa người lao động
đi làm việc ở nước ngoài

5
tỷ VNĐ

Điều 3, NĐ 126/2007
NĐ – CP ngày 01/08/2007, Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Văn bản xác nhận vốn pháp định của Ngân hàng thương mại theo quy định.

6. Vận chuyển hàng không

STT

NGÀNH

MỨC VỐN PHÁP ĐỊNH

VĂN BẢN PHÁP QUY

HỒ SƠ CHỨNG MINH

8 Vận chuyển hàng không quốc tế Khai thác 1-10 tàu bay 500 tỷ VNĐ Khoản 1, Điều 8, NĐ
76/2007 NĐ-CP ngày 09/05/2007, về kinh doanh vận chuyển
hàng không và hoạt động hàng không chung
Văn bản xác nhận
vốn pháp định của Ngân hàng Thương mại theo quy định.
Khai thác 11-30 tàu bay: 800 tỷ VNĐ
Khai thác >30 tàu bay: 1000 tỷ VNĐ
Vận chuyển hàng không        nội địa Khai thác 1-10 tàu bay 200 tỷ VNĐ
Khai thác 11-30 tàu bay: 400 tỷ VNĐ
Khai thác >30 tàu bay

500 tỷ
VNĐ

Hàng không có vai trò như mạng lưới kết nối Việt Nam và các quốc gia khác trên thế giới, rất cấp thiết cho kinh tế toàn cầu nhờ đó làm cầu nối về giao lưu văn hóa, chính trị và kinh tế. Và đóng góp to lớn trong GDP và đang có mức tăng trưởng mạnh mẽ nhiều năm qua, chính vì vậy đây cũng là 1 ngành chủ chốt cần được nhà nước quan tâm và quản lý chặt chẽ.

7. Doanh nghiệp kinh doanh tại cảng hàng không

STT

NGÀNH

MỨC VỐN PHÁP ĐỊNH

VĂN BẢN PHÁP QUY

HỒ SƠ CHỨNG MINH

GHI CHÚ

9

Doanh
nghiệp kinh doanh tại cảng hàng không
Kinh doanh tại cảng hàng không quốc tế

100
tỷ VNĐ

Khoản 1 Điều 22 NĐ 83/2007 NĐ-CP ngày 25/05/2007 về quản lý khai thác cảng hàng không, sân bay Văn bản xác nhận vốn pháp định của Ngân hàng Thương mại theo quy định.

Doanh nghiệp cảng

hàng không

Kinh doanh tại cảng hàng không nội địa

30
tỷ VNĐ

8. Cung cấp dịch vụ càng hàng không nhưng không phải là doanh nghiệp cảng hàng không & Kinh doanh hàng không chung 

STT

NGÀNH

MỨC VỐN PHÁP ĐỊNH

VĂN BẢN PHÁP QUY

HỒ SƠ CHỨNG MINH

10

Không phải doanh nghiệp cảng hàng không nhưng cung cấp dịch
vụ cảng hàng không
Tại cảng hàng không quốc tế

30
tỷ VNĐ

Khoản 2 Điều 22 NĐ 83/2007 NĐ-CP ngày 25/05/2007, về quản lý
khai thác cảng hàng không, sân bay
Văn bản xác nhận vốn pháp định của Ngân hàng Thương mại theo quy định.
Tại cảng hàng không nội địa

10
tỷ VNĐ

11

Kinh doanh hàng không chung

50
tỷ VNĐ

Khoản 2, Điều 8, NĐ 76/2007 NĐ-CP ngày 09/05/2007, về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung. Văn bản xác nhận vốn pháp định của Ngân hàng Thương mại theo quy định

9. Dịch vụ kiểm toán

STT

NGÀNH

MỨC VỐN PHÁP ĐỊNH

VĂN BẢN PHÁP QUY

HỒ SƠ CHỨNG MINH

GHI CHÚ

12 Dịch vụ kiểm toán

3 tỷ

5 tỷ

(áp dụng
kể từ ngày 1/1/2015)

Điều 5, NĐ 17/2012 NĐ-CP ngày 13/03/2012, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập Văn bản xác nhận
vốn pháp định của Ngân hàng Thương mại theo quy định.
Áp dụng đối với
Công ty TNHH

10. Thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất

STT

NGÀNH

MỨC VỐN PHÁP ĐỊNH

VĂN BẢN PHÁP QUY

HỒ SƠ CHỨNG MINH

GHI CHÚ

13 Thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất Không sử dụng băng tần số vô tuyến điện , số thuê bao viễn
thông
Thiết lập mạng trong phạm vi 1 tỉnh, TP trực thuộc Trung
ương

5
tỷ VNĐ

Điều
19, Nghị định 25/2011/NĐ-CP, ngày 06/04/2011, Quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Viễn thông
Văn
bản xác nhận vốn pháp định của Ngân hàng Thương
mại theo quy định.

Phạm vi khu vực từ 2 đến

30 tỉnh, thành phố trực thuộc

Trung ương

Trung ương phạm vi toàn quốc
trên 30 tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương

Thiết lập mạng trong phạm vi khu vực:

30
tỷ VNĐ

Thiết lập mạng trong phạm vi toàn quốc

100
tỷ VNĐ

Thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông

Thiết lập mạng trong phạm vi khu vực

100
tỷ

Thiết lập mạng trong phạm vi toàn quốc

300
tỷ VNĐ

14 Thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng kênh tần số vô tuyến điện 20
tỷ VNĐ
Điều 20, Nghị định 25/2011/NĐ-CP, ngày 06/04/2011, Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông. Văn bản xác nhận vốn pháp định của Ngân hàng Thương mại theo quy định.

 

Thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất Không sử dụng băng tần số vô tuyến điện (mạng viễn thông
di động ảo)
300
tỷ VNĐ
Thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất Có sử dụng
băng tần số vô tuyến điện
500
tỷ VNĐ
15 Thiết lập mạng viễn thông cố định vệ tinh và di động vệ tinh 30
tỷ VNĐ
Điều 21, Nghị định 25/2011/NĐ-CP, ngày 06/04/2011, Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông. Văn bản xác nhận vốn pháp định của Ngân hàng Thương mại theo quy định.

 

Viễn thông có vai trò như cây cầu trao đổi, tiếp nhận thông tin giữa mọi người và mọi nơi khác nhau trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh, xã hội và đời sống sinh hoạt của con người. Viễn thông là yếu tố rất quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của 1 khu vực, 1 quốc gia và của thế giới. Vì vậy, giữ vững được một cơ cấu viễn thông ổn định và mạnh mẽ còn góp phần giữ vững an ninh liên lạc trong 1 quốc gia. Ngành nghề này cũng nằm trong số những ngành đặc biệt quan tâm của nhà nước và phải được quản lý chặt chẽ.
Các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay cần nắm rõ được bộ Luật doanh nghiệp cũng như bộ Luật của các ngành liên quan đến lĩnh vực của mình hoạt động. Bởi mỗi lĩnh vực đều có liên quân đến sự quy định của các cấp ban ngành của nhà nước, và mỗi doanh nghiệp khi hoạt động phải chấp hành theo luật lệ.

Bạn có thể sẽ quan tâm thêm: Tra cứu tên và mã ngành kinh tế Việt Nam

About the author

mepmapu68 administrator

Leave a Reply

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.

Thiết kế web doanh nghiệp ZoomWorld