Mẫu hợp đồng thuê đất mới nhất và cách soạn đúng pháp luật

Phượng Vũ - Replus
Chuyên viên tư vấn văn phòng 10 năm kinh nghiệm

Với 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn văn phòng và Marketing, tôi đã đồng hành cùng 100 Startup tối ưu hóa chi phí vận hành, sở hữu…

Mẫu hợp đồng thuê đất là văn bản ghi nhận thỏa thuận về thửa đất, mục đích sử dụng, thời hạn, giá thuê và quyền, nghĩa vụ của các bên. Tùy bên cho thuê là Nhà nước, chủ đầu tư dự án hay cá nhân, tổ chức, người thuê cần chọn đúng mẫu để bảo đảm giá trị pháp lý.

Thuê đất để kinh doanh, sản xuất nông nghiệp, làm kho bãi hoặc xây dựng nhà xưởng thường kéo dài nhiều năm và liên quan đến khoản tiền tương đối lớn. Nếu hợp đồng chỉ ghi giá thuê và thời hạn mà bỏ qua tình trạng pháp lý, tài sản trên đất hoặc phương án chấm dứt trước hạn, cả hai bên đều có thể gặp rủi ro.

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp mẫu hợp đồng thuê đất dễ chỉnh sửa, đồng thời hướng dẫn cách kiểm tra giấy tờ, điền thông tin và bổ sung các điều khoản cần thiết trước khi ký.

Lưu ý: Mẫu trong bài mang tính tham khảo. Giao dịch có giá trị lớn, thời hạn dài, đất đang thế chấp hoặc có nhiều người cùng sử dụng nên được luật sư hay công chứng viên kiểm tra trước khi ký.

Hợp đồng thuê đất là gì?

Mẫu hợp đồng thuê đất giữa cá nhân và tổ chức

Hợp đồng thuê đất giữa cá nhân, doanh nghiệp với nhau về bản chất là hợp đồng thuê quyền sử dụng đất. Theo đó, bên có quyền sử dụng đất giao cho bên thuê khai thác, sử dụng thửa đất trong thời hạn nhất định; bên thuê có trách nhiệm trả tiền và sử dụng đất đúng thỏa thuận.

Theo Điều 500 và Điều 501 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng về quyền sử dụng đất phải tuân thủ quy định dân sự, pháp luật đất đai và quy định liên quan. Nội dung hợp đồng không được trái với mục đích, thời hạn và quy hoạch sử dụng đất.

Người thuê cần phân biệt quyền sử dụng đất với quyền sở hữu. Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, còn người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất có thể thực hiện các quyền phù hợp với loại đất và nguồn gốc sử dụng.

Chọn đúng mẫu hợp đồng thuê đất cho từng trường hợp

Không phải mọi giao dịch thuê đất đều sử dụng chung Mẫu số 05a. Người ký hợp đồng cần xác định chính xác chủ thể và loại giao dịch trước khi tải mẫu.

Trường hợpMẫu phù hợp
Nhà nước cho cá nhân, tổ chức thuê đấtMẫu số 05a ban hành kèm Nghị định 102/2024/NĐ-CP
Cho thuê hoặc cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sảnMẫu tại Phụ lục VIII Nghị định 96/2024/NĐ-CP
Cá nhân, hộ gia đình hoặc tổ chức cho nhau thuê quyền sử dụng đất ngoài dự án bất động sảnCác bên tự thỏa thuận hợp đồng, không có một biểu mẫu bắt buộc áp dụng chung

Mẫu số 05a được ban hành để sử dụng trong thủ tục Nhà nước cho thuê đất, không phải mẫu bắt buộc cho mọi hợp đồng giữa người dân với nhau. Chính phủ đã công bố nội dung mẫu này trong Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

Đối với đất có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản, Phụ lục VIII Nghị định 96/2024/NĐ-CP quy định mẫu riêng, bao gồm thông tin dự án, hạ tầng, giá thuê và điều kiện bàn giao. Nghị định 96/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/8/2024.

Mẫu dưới đây phù hợp để tham khảo khi cá nhân hoặc tổ chức cho nhau thuê quyền sử dụng đất ngoài dự án bất động sản.

Mẫu hợp đồng thuê đất giữa cá nhân, tổ chức

Mẫu hợp đồng thuê quyền sử dụng đất file Word bản xem trước

Mẫu hợp đồng thuê đất file Word để bạn dễ dàng tải về, chỉnh sửa và bổ sung thông tin theo giao dịch thực tế. Mẫu có sẵn các điều khoản về giá thuê, tiền đặt cọc, bàn giao đất, xây dựng công trình, xử lý tài sản và chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.

Lưu ý: Mẫu trên áp dụng tham khảo cho giao dịch thuê quyền sử dụng đất giữa cá nhân, tổ chức. Trường hợp Nhà nước cho thuê đất cần sử dụng Mẫu số 05a ban hành kèm Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Số: ………/HĐTĐ

Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên.

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……, tại …………………………, chúng tôi gồm:

BÊN CHO THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT – BÊN A

  • Họ và tên/Tên tổ chức: …
  • Ngày sinh/Mã số doanh nghiệp: …
  • CCCD/Hộ chiếu số: … cấp ngày … tại …
  • Địa chỉ thường trú/Trụ sở: …
  • Số điện thoại: …
  • Tài khoản ngân hàng: …
  • Người đại diện, chức vụ (nếu là tổ chức): …
  • Thông tin vợ/chồng hoặc người cùng có quyền sử dụng đất, nếu có: …

BÊN THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT – BÊN B

  • Họ và tên/Tên tổ chức: …
  • Ngày sinh/Mã số doanh nghiệp: …
  • CCCD/Hộ chiếu số: … cấp ngày … tại …
  • Địa chỉ thường trú/Trụ sở: …
  • Số điện thoại: …
  • Tài khoản ngân hàng: …
  • Người đại diện, chức vụ (nếu là tổ chức): …

Sau khi trao đổi trên tinh thần tự nguyện, hai bên thống nhất ký hợp đồng thuê quyền sử dụng đất với các điều khoản sau:

Điều 1. Thông tin về thửa đất cho thuê
Ghi địa chỉ thửa đất; thông tin theo Giấy chứng nhận (thửa đất số, tờ bản đồ số, diện tích, hình thức sử dụng, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, nguồn gốc sử dụng, số phát hành và số vào sổ Giấy chứng nhận, cơ quan cấp, ngày cấp); diện tích thực tế cho thuê; ranh giới theo sơ đồ và biên bản bàn giao đính kèm; tài sản hiện có trên đất; xác nhận của Bên A về tình trạng tranh chấp, thế chấp, quy hoạch, hạn chế quyền và quyền của bên thứ ba.

Điều 2. Mục đích thuê đất
Bên B thuê đất để … và sử dụng đúng mục đích ghi trên Giấy chứng nhận, phù hợp quy định về đất đai, xây dựng, môi trường, phòng cháy chữa cháy. Việc ký hợp đồng không thay thế thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, giấy phép xây dựng hoặc giấy phép chuyên ngành.

Điều 3. Thời hạn thuê và bàn giao đất
Thời hạn thuê … tháng/năm, từ ngày … đến hết ngày …, không vượt quá thời hạn sử dụng đất còn lại. Bên A bàn giao đất ngày … và hai bên lập biên bản ghi nhận diện tích, mốc giới, hiện trạng mặt bằng, tài sản, giấy tờ và hình ảnh hiện trạng. Gia hạn phải lập thành văn bản, ký trước ngày hết hạn tối thiểu … ngày.

Điều 4. Giá thuê và phương thức thanh toán
Giá thuê … đồng/tháng/năm; tổng giá trị hợp đồng dự kiến …; ghi rõ giá đã/chưa bao gồm thuế, phí; hình thức thanh toán, thông tin tài khoản nhận tiền, thời hạn thanh toán; điều kiện điều chỉnh giá sau mỗi … tháng/năm với mức tăng tối đa …% hoặc theo công thức. Bên nhận tiền lập biên nhận, hóa đơn, chứng từ phù hợp.

Điều 5. Tiền đặt cọc
Bên B đặt cọc … đồng để bảo đảm giao kết và thực hiện hợp đồng. Khi hợp đồng kết thúc và Bên B hoàn thành nghĩa vụ, Bên A hoàn trả trong vòng … ngày sau khi trừ các khoản nợ hoặc thiệt hại có chứng từ hợp lệ. Ghi rõ cách xử lý cọc khi một bên từ chối ký, chấm dứt hoặc vi phạm.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên A
Bàn giao đất đúng vị trí, diện tích, hiện trạng, thời hạn; cung cấp thông tin, giấy tờ pháp lý trung thực; bảo đảm quyền sử dụng ổn định của Bên B; thông báo về thế chấp, hạn chế quyền, quyền của bên thứ ba; nhận đủ tiền thuê; kiểm tra việc sử dụng đất sau khi báo trước … giờ/ngày; yêu cầu Bên B ngừng hành vi sai mục đích; thực hiện nghĩa vụ tài chính của mình; bồi thường thiệt hại nếu vi phạm.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Bên B
Nhận đất đúng thỏa thuận; sử dụng ổn định, đúng mục đích; thanh toán đầy đủ, đúng hạn; không lấn chiếm, hủy hoại đất; không tự ý cho thuê lại hoặc chuyển giao hợp đồng khi chưa được Bên A đồng ý bằng văn bản; chỉ xây dựng, cải tạo khi có chấp thuận bằng văn bản và đủ điều kiện pháp luật; tự chịu trách nhiệm về giấy phép kinh doanh; bàn giao lại đất khi hết hạn; bồi thường thiệt hại do lỗi của mình.

Điều 8. Xây dựng và xử lý tài sản trên đất
Liệt kê hạng mục Bên B được phép xây dựng, cải tạo, lắp đặt; xác định bên chịu chi phí đầu tư; phương án xử lý tài sản khi hợp đồng chấm dứt (tháo dỡ và hoàn trả mặt bằng; Bên A nhận lại và thanh toán giá trị còn lại; chuyển giao không hoàn lại; hoặc phương án khác). Việc tháo dỡ không làm hư hỏng đất, công trình của Bên A hoặc tài sản của bên thứ ba.

Tư vấn trong 30 phút

Cần tư vấn không gian làm việc?

Chia sẻ nhu cầu, Replus sẽ đề xuất phương án phù hợp.

Thông tin liên hệ

Super fast contact

Điều 9. Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại
Bên B chậm thanh toán quá … ngày phải trả lãi chậm trả hoặc tiền phạt theo mức …; Bên A chậm bàn giao đất quá … ngày phải …; bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế, hợp lý, có căn cứ; mức phạt vi phạm (nếu có) là …

Điều 10. Chấm dứt hợp đồng trước thời hạn
Hợp đồng chấm dứt trước hạn khi: hai bên có văn bản thống nhất; một bên vi phạm nghiêm trọng và không khắc phục trong … ngày; Bên B dùng đất sai mục đích, hủy hoại đất hoặc tự ý cho thuê lại; Bên B chậm thanh toán quá … ngày; Bên A không có quyền cho thuê hoặc cung cấp thông tin sai; đất bị thu hồi; xảy ra sự kiện bất khả kháng; hoặc trường hợp khác theo thỏa thuận, pháp luật. Bên đơn phương chấm dứt phải thông báo bằng văn bản trước … ngày, trừ khi cần chấm dứt ngay để ngăn thiệt hại.

Điều 11. Giải quyết tranh chấp
Ưu tiên thương lượng. Nếu không thương lượng được trong … ngày, các bên yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định. Chi phí giải quyết tranh chấp do bên có lỗi chịu, trừ khi có quyết định khác.

Điều 12. Hiệu lực hợp đồng
Hai bên xác nhận đã đọc, hiểu rõ và tự nguyện ký. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày …, gồm … trang, lập thành … bản có giá trị như nhau (Bên A giữ … bản, Bên B giữ … bản). Sơ đồ phần đất thuê, biên bản bàn giao, danh mục tài sản và các phụ lục là bộ phận không tách rời. Mọi sửa đổi, bổ sung phải lập thành văn bản có chữ ký của các bên.

BÊN CHO THUÊ — (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
BÊN THUÊ — (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
NGƯỜI CÙNG CÓ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT / NGƯỜI LÀM CHỨNG — (Ký, ghi rõ họ tên, nếu có)

Điều kiện để hợp đồng thuê đất có giá trị pháp lý

Điều kiện để hợp đồng thuê đất có giá trị pháp lý

Theo Điều 45 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất được thực hiện quyền cho thuê hoặc cho thuê lại khi đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:

  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trừ trường hợp được pháp luật quy định ngoại lệ;
  • Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bằng quyết định, bản án hay phán quyết có hiệu lực;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên hoặc áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án;
  • Đất vẫn còn thời hạn sử dụng;
  • Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
  • Người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính bị ghi nợ hoặc được chậm thực hiện trước khi cho thuê.

Ngoài ra, người ký phải có năng lực hành vi dân sự, hoàn toàn tự nguyện và không bị lừa dối hay ép buộc. Nội dung mẫu hợp đồng cho thuê đất cũng không được vi phạm điều cấm của pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội.

Hợp đồng thuê đất có cần công chứng không?

Hợp đồng cho thuê hoặc cho thuê lại quyền sử dụng đất không bắt buộc phải công chứng, chứng thực trong mọi trường hợp. Theo điểm b khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024, việc công chứng hoặc chứng thực được thực hiện theo yêu cầu của các bên.

Như vậy, hợp đồng không công chứng vẫn có thể có giá trị nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện về chủ thể, ý chí, nội dung và hình thức theo quy định.

Tuy nhiên, hai bên nên công chứng hoặc chứng thực khi:

  • Giá trị hợp đồng lớn;
  • Thời hạn thuê kéo dài nhiều năm;
  • Bên thuê đầu tư nhà xưởng hoặc công trình có giá trị cao;
  • Đất thuộc quyền sử dụng chung của nhiều người;
  • Thửa đất đang thế chấp hoặc có quyền của bên thứ ba;
  • Một bên thanh toán trước phần lớn tiền thuê;
  • Các bên muốn tăng khả năng chứng minh khi xảy ra tranh chấp.

Công chứng không thể hợp pháp hóa một thửa đất không đủ điều kiện cho thuê. Người thuê vẫn phải tự kiểm tra Giấy chứng nhận, chủ thể ký hợp đồng, mục đích sử dụng và tình trạng thực tế của đất.

Hướng dẫn điền mẫu hợp đồng thuê đất

Hướng dẫn điền và ký mẫu hợp đồng thuê đất

Kiểm tra người có quyền cho thuê

Bên thuê cần đối chiếu bản chính Giấy chứng nhận với CCCD hoặc hồ sơ pháp lý của bên cho thuê. Nếu đất thuộc quyền sử dụng chung, những người cùng có quyền phải trực tiếp ký hoặc ủy quyền hợp lệ.

Đối với tài sản chung của vợ chồng, nên kiểm tra tình trạng hôn nhân và yêu cầu cả hai cùng ký. Việc chỉ giao dịch với một người đứng ra nhận tiền có thể phát sinh tranh chấp nếu người đó không có đầy đủ quyền định đoạt.

Ghi chính xác thông tin thửa đất

Thông tin về số thửa, tờ bản đồ, diện tích, địa chỉ, mục đích và thời hạn sử dụng phải được ghi theo Giấy chứng nhận. Nếu chỉ thuê một phần thửa đất, hai bên nên lập sơ đồ có kích thước, mốc giới, lối đi và chữ ký xác nhận.

Một mẹo thực tế là chụp ảnh hiện trạng, đánh dấu ranh giới trên sơ đồ và đính kèm biên bản bàn giao. Những tài liệu này giúp hạn chế tranh cãi về diện tích hoặc tình trạng mặt bằng khi trả lại đất.

Làm rõ giá thuê và cách điều chỉnh

Hợp đồng cần xác định giá thuê theo tháng, quý hay năm, ngày thanh toán, số tài khoản nhận tiền, thuế, phí do bên nào chịu và điều kiện tăng giá.

Không nên chỉ ghi “giá thuê điều chỉnh theo thị trường”. Hai bên nên quy định thời điểm điều chỉnh, tỷ lệ tối đa hoặc công thức tính rõ ràng để tránh bất đồng trong thời gian thuê.

Thỏa thuận việc xây dựng trên đất

Nếu thuê đất để làm nhà xưởng, kho bãi hoặc cửa hàng, mẫu hợp đồng thuê đất kinh doanh cần quy định cụ thể:

  • Hạng mục nào được phép xây dựng;
  • Bên nào thực hiện thủ tục xin phép;
  • Ai chịu chi phí đầu tư;
  • Tài sản được xử lý thế nào khi hết hợp đồng;
  • Trách nhiệm khi công trình phải tháo dỡ;
  • Khoản bồi hoàn nếu bên cho thuê lấy lại đất trước hạn.

Sự đồng ý của chủ đất trong hợp đồng không thay thế giấy phép xây dựng, thủ tục môi trường, phòng cháy chữa cháy hoặc chuyển mục đích sử dụng đất.

Hồ sơ nên kiểm tra trước khi ký hợp đồng

Hai bên nên chuẩn bị và đối chiếu:

  • CCCD hoặc hộ chiếu của cá nhân;
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu một bên là tổ chức;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản chính;
  • Giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân khi cần;
  • Văn bản đồng ý của người cùng có quyền sử dụng đất;
  • Giấy ủy quyền nếu người ký không phải người có quyền trực tiếp;
  • Hồ sơ về tài sản, công trình gắn liền với đất;
  • Thông tin quy hoạch và mục đích sử dụng;
  • Hồ sơ thế chấp hoặc thỏa thuận với bên nhận thế chấp, nếu có;
  • Sơ đồ phần diện tích thuê và biên bản bàn giao.

Người thuê chỉ nên giữ bản sao giấy tờ đất và đối chiếu bản chính. Việc tự ý giữ bản chính Giấy chứng nhận của chủ đất có thể gây thêm rủi ro nếu hợp đồng không quy định rõ.

Tư vấn trong 30 phút

Cần tư vấn không gian làm việc?

Chia sẻ nhu cầu, Replus sẽ đề xuất phương án phù hợp.

Thông tin liên hệ

Super fast contact

Những lỗi thường gặp khi lập mẫu hợp đồng cho thuê đất

Dùng nhầm Mẫu số 05a

Mẫu số 05a phục vụ trường hợp Nhà nước cho thuê đất. Khi cá nhân cho cá nhân hoặc doanh nghiệp thuê đất, các bên cần soạn hợp đồng theo giao dịch thực tế thay vì sao chép nguyên mẫu dành cho cơ quan nhà nước.

Không kiểm tra nguồn gốc và quyền cho thuê

Không phải người đang quản lý hoặc sử dụng thực tế nào cũng có quyền cho thuê. Người thuê cần xác định đúng người đứng tên, người đồng sở hữu và phạm vi quyền của bên cho thuê.

Chỉ ghi diện tích mà không xác định ranh giới

Lỗi này thường xuất hiện khi thuê một phần thửa đất. Hợp đồng cần có sơ đồ, mốc giới, lối đi, khu vực sử dụng chung và vị trí đấu nối điện nước.

Không thỏa thuận tài sản do bên thuê đầu tư

Nếu không có điều khoản xử lý nhà xưởng, mái che, cây trồng hoặc hệ thống điện nước, hai bên rất dễ tranh chấp khi hết thời hạn thuê.

Không quy định trường hợp thu hồi đất

Hợp đồng nên nêu rõ cách hoàn trả tiền thuê đã trả trước, xử lý tiền đặt cọc và chi phí đầu tư còn lại nếu đất bị Nhà nước thu hồi.

Thanh toán tiền mặt nhưng không có chứng từ

Mỗi lần giao tiền cần có biên nhận ghi rõ số tiền, kỳ thanh toán, ngày nhận và chữ ký. Với khoản tiền lớn, chuyển khoản kèm nội dung cụ thể thường dễ chứng minh hơn.

Kết luận

Một mẫu hợp đồng thuê đất đầy đủ không chỉ ghi tên các bên, giá thuê và thời hạn. Văn bản cần xác định chính xác thửa đất, mục đích sử dụng, hiện trạng bàn giao, tiền đặt cọc, quyền xây dựng, xử lý tài sản và trách nhiệm khi hợp đồng chấm dứt sớm.

Trước khi ký, người thuê nên đối chiếu bản chính Giấy chứng nhận, kiểm tra người có quyền cho thuê và khảo sát quy hoạch, hiện trạng thực tế. Việc chuẩn bị kỹ ngay từ đầu sẽ giúp cả bên thuê lẫn bên cho thuê giảm đáng kể nguy cơ tranh chấp trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng.

Nếu bạn thuê phòng để ở thay vì thuê đất, xem thêm: mẫu hợp đồng thuê nhà trọ và 7 mục cần kiểm tra trước khi ký.

Câu hỏi thường gặp

Giải đáp những thắc mắc phổ biến về chủ đề này

Hợp đồng viết tay có thể có giá trị nếu các bên tự nguyện, có năng lực hành vi phù hợp, người cho thuê có quyền cho thuê và nội dung không vi phạm pháp luật. Văn bản cần rõ ràng, không tẩy xóa và nên có chữ ký tại từng trang.
Bên thuê không được tự ý sử dụng đất nông nghiệp để xây nhà ở, nhà xưởng hoặc công trình kinh doanh khi chưa đáp ứng điều kiện chuyển mục đích và xây dựng. Thỏa thuận trong mẫu hợp đồng thuê đất nông nghiệp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất được pháp luật công nhận.
Đối với hợp đồng giữa cá nhân, tổ chức, thời hạn thuê do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá thời hạn sử dụng đất còn lại. Hai bên nên ghi ngày bắt đầu, ngày kết thúc và điều kiện gia hạn thay vì chỉ ghi chung chung "thuê lâu dài".
Việc cho thuê đất đang thế chấp cần được kiểm tra theo hồ sơ thế chấp và quyền của các bên liên quan. Bên cho thuê phải thông báo trung thực cho người thuê và bên nhận thế chấp theo quy định. Để hạn chế rủi ro, người thuê nên yêu cầu xác nhận hoặc chấp thuận bằng văn bản khi giao dịch có giá trị lớn.
Pháp luật không bắt buộc mọi hợp đồng thuê quyền sử dụng đất phải có người làm chứng. Tuy nhiên, người làm chứng có thể hỗ trợ xác nhận việc giao kết, giao tiền hoặc bàn giao đất nếu sau này phát sinh tranh chấp.
Một bên chỉ nên đơn phương chấm dứt khi có căn cứ trong hợp đồng hoặc pháp luật, chẳng hạn bên thuê không trả tiền, sử dụng đất sai mục đích hoặc bên cho thuê không bàn giao đúng thỏa thuận. Hợp đồng cần quy định thời hạn thông báo, tiền phạt, bồi thường và cách xử lý tài sản.
Khuyến mãi Replus
Chia sẻ bài viết

Tư vấn và giải đáp thắc mắc

Đặt câu hỏi và nhận trả lời từ chuyên gia Replus

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi!

Câu hỏi của bạn đã được gửi thành công và đang chờ kiểm duyệt. Chúng tôi sẽ hiển thị sau khi xác nhận.

Chưa có câu hỏi nào. Hãy là người đầu tiên đặt câu hỏi!

Đọc tiếp

Bài viết mới dành cho bạn