Bản đồ miền Bắc theo từng khu vực [Cập nhật mới nhất 2026]

Phượng Vũ - Replus
Chuyên viên tư vấn văn phòng 10 năm kinh nghiệm

Với 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn văn phòng và Marketing, tôi đã đồng hành cùng 100 Startup tối ưu hóa chi phí vận hành, sở hữu…

Từ ngày 1/7/2025, miền Bắc Việt Nam gồm 15 tỉnh, thành phố, tương ứng với địa giới của 25 tỉnh, thành trước sắp xếp. Replus cập nhật bản đồ miền Bắc sau sáp nhập, bảng đối chiếu địa phương cũ – mới cùng bản đồ từng tỉnh để người đọc thuận tiện xem, phóng to và tra cứu.

Bản đồ miền Bắc trước và sau sáp nhập
Bản đồ miền Bắc trước và sau sáp nhập

Bản đồ miền Bắc sau sáp nhập gồm 15 tỉnh, thành phố, áp dụng từ ngày 1/7/2025.

Bản đồ miền Bắc sau sáp nhập mới nhất

Theo Nghị quyết 202/2025/QH15, chính quyền tại các tỉnh, thành phố hình thành sau sắp xếp chính thức hoạt động từ ngày 1/7/2025. Địa bàn miền Bắc hiện tương ứng với 15 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 13 tỉnh và 2 thành phố trực thuộc Trung ương.

Trong số đó, 8 tỉnh, thành được hình thành sau sáp nhập và 7 địa phương không thực hiện sáp nhập cấp tỉnh. Hai thành phố trực thuộc Trung ương thuộc miền Bắc là Hà Nội và Hải Phòng.

8 tỉnh, thành hình thành sau sáp nhập

Tám địa phương gồm Tuyên Quang, Lào Cai, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Phòng và Ninh Bình. Các đơn vị này được hình thành từ toàn bộ diện tích, dân số của 18 tỉnh, thành phố trước đây.

7 tỉnh, thành không sáp nhập cấp tỉnh

Bảy địa phương giữ nguyên gồm Hà Nội, Cao Bằng, Điện Biên, Lai Châu, Lạng Sơn, Quảng Ninh và Sơn La.

Bản đồ miền Bắc trước và sau sáp nhập khác nhau thế nào?

Trước ngày 1/7/2025, miền Bắc có 25 tỉnh, thành phố. Sau sắp xếp, khu vực này còn 15 đơn vị hành chính cấp tỉnh nhưng phạm vi lãnh thổ toàn vùng về cơ bản không thay đổi.

Sự khác biệt chủ yếu nằm ở tên gọi, ranh giới và quy mô của các tỉnh, thành sau hợp nhất. Vì vậy, bản đồ 25 tỉnh vẫn có giá trị đối chiếu lịch sử nhưng không còn phản ánh đầy đủ hệ thống hành chính hiện hành.

Nội dung so sánhTrước ngày 1/7/2025Từ ngày 1/7/2025
Số tỉnh, thành phố2515
Số tỉnh2313
Thành phố trực thuộc Trung ươngHà Nội, Hải PhòngHà Nội, Hải Phòng
Địa phương hình thành sau sáp nhậpChưa áp dụng8
Địa phương không sáp nhập cấp tỉnhChưa áp dụng7
Phân vùng kinh tế – xã hội2 vùng2 vùng
Mục đích sử dụng bản đồTra cứu địa giới và địa chỉ cũTra cứu hành chính hiện hành

Bản đồ miền Bắc trước sáp nhập

Bản đồ miền Bắc trước sáp nhập

Bản đồ miền Bắc gồm 25 tỉnh, thành phố trước ngày 1/7/2025. Phiên bản này dùng để tra cứu và đối chiếu địa giới cũ.

Trước sắp xếp, miền Bắc gồm Hà Nội, Hải Phòng và 23 tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang, Phú Thọ, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam, Nam Định và Ninh Bình.

Bản đồ cũ vẫn hữu ích khi tra cứu quê quán, địa chỉ doanh nghiệp, giấy tờ, hồ sơ hoặc tài liệu được lập trước ngày 1/7/2025. Tuy nhiên, phiên bản này không nên được chú thích là bản đồ hành chính mới nhất.

Bản đồ miền Bắc sau sáp nhập

Bản đồ miền Bắc sau sáp nhập

Bản đồ miền Bắc sau sáp nhập gồm 15 tỉnh, thành phố hiện hành.

Trên bản đồ miền Bắc mới, các tên Hà Giang, Yên Bái, Bắc Kạn, Vĩnh Phúc, Hòa Bình, Bắc Giang, Hải Dương, Thái Bình, Hà Nam và Nam Định không còn đại diện cho đơn vị hành chính cấp tỉnh độc lập.

Các tên địa phương cũ vẫn có thể được sử dụng để mô tả khu vực địa lý hoặc đối chiếu địa chỉ trước sáp nhập. Khi thực hiện thủ tục hành chính, người dân và doanh nghiệp cần sử dụng tên tỉnh, thành phố hiện hành.

Thông tin tổng quan về miền Bắc Việt Nam

Miền Bắc nằm ở phía bắc lãnh thổ Việt Nam, phía bắc giáp Trung Quốc, phía tây giáp Lào, phía đông giáp Vịnh Bắc Bộ và phía nam tiếp giáp khu vực Bắc Trung Bộ. Địa hình của vùng đa dạng, trải dài từ núi cao, cao nguyên, trung du đến đồng bằng và ven biển.

Thông tin tổng quan về miền Bắc Việt Nam

Diện tích và dân số miền Bắc

Cộng theo số liệu diện tích và quy mô dân số của 15 địa phương dùng trong hồ sơ sắp xếp, miền Bắc có tổng diện tích khoảng 116.456,59 km² và quy mô dân số khoảng 40,08 triệu người.

Đây là số liệu tổng hợp phục vụ việc mô tả quy mô hành chính sau sáp nhập, không nên đồng nhất với kết quả điều tra dân số tại một thời điểm khác.

Thông tinSố liệu
Tổng diện tíchKhoảng 116.456,59 km²
Quy mô dân sốKhoảng 40,08 triệu người
Đơn vị cấp tỉnh15
Số tỉnh13
Thành phố trực thuộc Trung ương2
Vùng kinh tế – xã hội2

Địa hình miền Bắc

Địa hình miền Bắc thấp dần từ tây bắc xuống đông nam. Khu vực Tây Bắc tập trung nhiều dãy núi cao và địa hình chia cắt mạnh; Đông Bắc đặc trưng bởi các cánh cung núi, cao nguyên đá và vùng trung du; phía nam của miền Bắc là hệ thống đồng bằng, sông ngòi và ven biển thuộc lưu vực sông Hồng – sông Thái Bình.

Sự đa dạng địa hình tạo nên khác biệt lớn giữa các tỉnh về khí hậu, giao thông, mật độ dân cư và điều kiện phát triển kinh tế.

Khí hậu miền Bắc

Miền Bắc có khí hậu nhiệt đới gió mùa và chịu ảnh hưởng rõ của gió mùa Đông Bắc. Mùa hè thường nóng ẩm, mưa nhiều; mùa đông có nhiệt độ thấp hơn các khu vực khác của Việt Nam.

Khí hậu giữa vùng núi cao, trung du, đồng bằng và ven biển có sự khác biệt. Vì vậy, bản đồ địa hình và vị trí từng tỉnh giúp người đọc hiểu rõ hơn sự phân hóa tự nhiên của toàn vùng.

Vai trò kinh tế và giao thông

Vai trò kinh tế và giao thông phía bắc

Hà Nội là trung tâm chính trị, hành chính, văn hóa và dịch vụ lớn của cả nước. Hải Phòng và Quảng Ninh giữ vai trò quan trọng về cảng biển, logistics, công nghiệp và kết nối quốc tế.

Các tỉnh Bắc Ninh, Thái Nguyên, Hưng Yên và Phú Thọ hình thành những hành lang công nghiệp quan trọng. Trong khi đó, nhóm tỉnh biên giới như Tuyên Quang, Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn, Lai Châu và Điện Biên có vai trò về thương mại biên giới, quốc phòng và liên kết quốc tế.

Danh sách 15 tỉnh, thành miền Bắc sau sáp nhập

Bản đồ các tỉnh Việt Nam phân loại theo vùng

Danh sách dưới đây giúp người đọc đối chiếu tên tỉnh, thành hiện hành với các địa phương trước sáp nhập. Số liệu diện tích và quy mô dân số được trình bày theo hồ sơ sắp xếp đơn vị hành chính.

Tỉnh, thành hiện hànhHình thành từDiện tíchQuy mô dân số
Tuyên QuangHà Giang + Tuyên Quang13.795,50 km²1.865.270
Lào CaiYên Bái + Lào Cai13.256,92 km²1.778.785
Thái NguyênBắc Kạn + Thái Nguyên8.375,21 km²1.799.489
Phú ThọVĩnh Phúc + Phú Thọ + Hòa Bình9.361,38 km²4.022.638
Bắc NinhBắc Giang + Bắc Ninh4.718,60 km²3.619.433
Hưng YênThái Bình + Hưng Yên2.514,81 km²3.567.943
Hải PhòngHải Dương + Hải Phòng3.194,72 km²4.664.124
Ninh BìnhHà Nam + Nam Định + Ninh Bình3.942,62 km²4.412.264
Hà NộiKhông sáp nhập cấp tỉnh3.359,84 km²8.807.523
Cao BằngKhông sáp nhập cấp tỉnh6.700,39 km²573.119
Điện BiênKhông sáp nhập cấp tỉnh9.539,93 km²673.091
Lai ChâuKhông sáp nhập cấp tỉnh9.068,73 km²512.601
Lạng SơnKhông sáp nhập cấp tỉnh8.310,18 km²881.384
Quảng NinhKhông sáp nhập cấp tỉnh6.207,93 km²1.497.447
Sơn LaKhông sáp nhập cấp tỉnh14.109,83 km²1.404.587

Bản đồ 15 tỉnh, thành miền Bắc hiện nay

Dưới đây là bản đồ từng tỉnh, thành phố thuộc miền Bắc sau sắp xếp. Đối với địa phương hình thành sau sáp nhập, hình ảnh phải thể hiện đầy đủ phạm vi của các tỉnh, thành trước đây.

Bản đồ thành phố Hà Nội

Hà Nội không thực hiện sáp nhập cấp tỉnh, có diện tích 3.359,84 km² và quy mô dân số 8.807.523 người. Thành phố tiếp tục giữ vai trò Thủ đô và là trung tâm chính trị, hành chính quốc gia.

Từ ngày 1/7/2025, Hà Nội vận hành 126 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 51 phường và 75 xã.

Bản đồ thành phố Hà Nội

Bản đồ thành phố Hà Nội sau khi sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã.

Xem chi tiết: Bản đồ Hà Nội sau sáp nhập

Bản đồ thành phố Hải Phòng

Thành phố Hải Phòng hiện hành được hình thành từ thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương trước đây. Sau sáp nhập, Hải Phòng có diện tích 3.194,72 km² và quy mô dân số 4.664.124 người.

Thành phố giáp Bắc Ninh, Hưng Yên, Quảng Ninh và Biển Đông. Phạm vi bản đồ Hải Phòng mới bao gồm cả khu vực Hải Dương trước đây.

Bản đồ thành phố Hải Phòng
Bản đồ thành phố Hải Phòng sau sáp nhập (nguồn TTXVN)

Bản đồ thành phố Hải Phòng được hình thành từ Hải Phòng và Hải Dương.

Bản đồ tỉnh Tuyên Quang

Tỉnh Tuyên Quang hiện hành được hình thành từ toàn bộ diện tích và dân số của Hà Giang và Tuyên Quang trước đây. Tỉnh có diện tích 13.795,50 km² và quy mô dân số 1.865.270 người.

Tuyên Quang giáp Cao Bằng, Lào Cai, Phú Thọ, Thái Nguyên và Trung Quốc. Bản đồ mới trải dài từ khu vực cực Bắc Hà Giang cũ xuống địa bàn Tuyên Quang cũ.

Bản đồ tỉnh Tuyên Quang
Bản đồ Tuyên Quang sau sáp nhập (nguồn TTXVN)

Bản đồ tỉnh Tuyên Quang được hình thành từ Hà Giang và Tuyên Quang.

Bản đồ tỉnh Lào Cai

Tỉnh Lào Cai hiện hành được hình thành từ tỉnh Yên Bái và tỉnh Lào Cai trước đây. Tỉnh có diện tích 13.256,92 km² và quy mô dân số 1.778.785 người.

Lào Cai giáp Lai Châu, Phú Thọ, Sơn La, Tuyên Quang và Trung Quốc. Địa giới mới kết nối khu vực biên giới Lào Cai cũ với vùng trung du, miền núi thuộc Yên Bái cũ.

Bản đồ tỉnh Lào Cai
Bản đồ Lào Cai sau sáp nhập (nguồn TTXVN)

Bản đồ tỉnh Lào Cai được hình thành từ Lào Cai và Yên Bái.

Bản đồ tỉnh Thái Nguyên

Tỉnh Thái Nguyên hiện hành được hình thành từ Bắc Kạn và Thái Nguyên trước đây. Sau sáp nhập, tỉnh có diện tích 8.375,21 km² và quy mô dân số 1.799.489 người.

Thái Nguyên giáp Bắc Ninh, Cao Bằng, Lạng Sơn, Phú Thọ, Tuyên Quang và Hà Nội. Bản đồ mới thể hiện phạm vi mở rộng từ vùng trung du Thái Nguyên cũ lên khu vực miền núi Bắc Kạn cũ.

Bản đồ tỉnh Thái Nguyên
Bản đồ Thái Nguyên sau sáp nhập (nguồn TTXVN)

Bản đồ tỉnh Thái Nguyên được hình thành từ Bắc Kạn và Thái Nguyên.

Bản đồ tỉnh Phú Thọ

Tỉnh Phú Thọ hiện hành được hình thành từ Vĩnh Phúc, Phú Thọ và Hòa Bình trước đây. Tỉnh có diện tích 9.361,38 km² và quy mô dân số 4.022.638 người.

Phú Thọ là một trong hai tỉnh miền Bắc được hợp nhất từ ba địa phương. Bản đồ tỉnh mới trải dài từ khu vực giáp Hà Nội ở phía đông đến vùng núi thuộc Hòa Bình cũ ở phía tây nam.

Bản đồ tỉnh Phú Thọ
Bản đồ Phú Thọ sau sáp nhập (nguồn TTXVN)

Bản đồ tỉnh Phú Thọ được hình thành từ Vĩnh Phúc, Phú Thọ và Hòa Bình.

Bản đồ tỉnh Bắc Ninh

Tỉnh Bắc Ninh hiện hành được hình thành từ Bắc Giang và Bắc Ninh trước đây. Tỉnh có diện tích 4.718,60 km² và quy mô dân số 3.619.433 người.

Bắc Ninh giáp Hưng Yên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Hải Phòng và Hà Nội. Bản đồ mới kết nối khu vực đồng bằng Bắc Ninh cũ với địa bàn trung du, miền núi Bắc Giang cũ.

Tư vấn trong 30 phút

Cần tư vấn không gian làm việc?

Chia sẻ nhu cầu, Replus sẽ đề xuất phương án phù hợp.

Thông tin liên hệ

Super fast contact
Bản đồ tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập (nguồn TTXVN)
Bản đồ Bắc Ninh sau sáp nhập (nguồn TTXVN)

Bản đồ tỉnh Bắc Ninh được hình thành từ Bắc Giang và Bắc Ninh.

Bản đồ tỉnh Hưng Yên

Tỉnh Hưng Yên hiện hành được hình thành từ Hưng Yên và Thái Bình trước đây. Sau sáp nhập, tỉnh có diện tích 2.514,81 km² và quy mô dân số 3.567.943 người.

Hưng Yên giáp Bắc Ninh, Ninh Bình, Hà Nội, Hải Phòng và Biển Đông. Điểm đáng chú ý là tỉnh Hưng Yên mới có không gian lãnh thổ kéo dài từ khu vực giáp Hà Nội ra đến ven biển thuộc Thái Bình cũ.

Bản đồ tỉnh Hưng Yên
Bản đồ Hưng Yên sau sáp nhập (nguồn TTXVN)

Bản đồ tỉnh Hưng Yên được hình thành từ Hưng Yên và Thái Bình.

Bản đồ tỉnh Ninh Bình

Tỉnh Ninh Bình hiện hành được hình thành từ Hà Nam, Nam Định và Ninh Bình trước đây. Tỉnh có diện tích 3.942,62 km² và quy mô dân số 4.412.264 người.

Ninh Bình giáp Hưng Yên, Phú Thọ, Thanh Hóa, Hà Nội và Biển Đông. Đây là một trong hai tỉnh miền Bắc được hình thành từ ba đơn vị hành chính cấp tỉnh.

Bản đồ Ninh Bình
Bản đồ Ninh Bình sau sáp nhập (nguồn TTXVN)

Bản đồ tỉnh Ninh Bình được hình thành từ Hà Nam, Nam Định và Ninh Bình.

Bản đồ tỉnh Cao Bằng

Cao Bằng không thực hiện sáp nhập cấp tỉnh. Tỉnh có diện tích 6.700,39 km² và quy mô dân số 573.119 người.

Cao Bằng nằm ở khu vực biên giới phía Bắc, giáp Trung Quốc và các tỉnh Tuyên Quang, Thái Nguyên, Lạng Sơn.

Bản đồ tỉnh Cao Bằng
Bản đồ Cao Bằng sau sáp nhập (nguồn TTXVN)

Bản đồ hành chính tỉnh Cao Bằng hiện hành.

Bản đồ tỉnh Điện Biên

Điện Biên không thực hiện sáp nhập cấp tỉnh, có diện tích 9.539,93 km² và quy mô dân số 673.091 người.

Tỉnh nằm ở khu vực Tây Bắc, giáp Lai Châu, Sơn La, Trung Quốc và Lào. Đây là tỉnh duy nhất của Việt Nam đồng thời tiếp giáp hai quốc gia Trung Quốc và Lào.

Bản đồ tỉnh Điện Biên
Bản đồ Điện Biên sau sáp nhập (nguồn TTXVN)

Bản đồ hành chính tỉnh Điện Biên hiện hành.

Bản đồ tỉnh Lai Châu

Lai Châu giữ nguyên đơn vị hành chính cấp tỉnh sau sắp xếp. Tỉnh có diện tích 9.068,73 km² và quy mô dân số 512.601 người.

Lai Châu nằm tại khu vực Tây Bắc, giáp Điện Biên, Lào Cai, Sơn La và Trung Quốc.

Bản đồ tỉnh Lai Châu
Bản đồ Lai Châu sau sáp nhập (nguồn TTXVN)

Bản đồ hành chính tỉnh Lai Châu hiện hành.

Bản đồ tỉnh Lạng Sơn

Lạng Sơn không thực hiện sáp nhập cấp tỉnh. Tỉnh có diện tích 8.310,18 km² và quy mô dân số 881.384 người.

Lạng Sơn nằm ở cửa ngõ phía đông bắc của Việt Nam, giáp Trung Quốc và các tỉnh Cao Bằng, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Quảng Ninh.

Bản đồ tỉnh Lạng Sơn
Bản đồ Lạng Sơn sau sáp nhập (nguồn TTXVN) 

Bản đồ hành chính tỉnh Lạng Sơn hiện hành.

Bản đồ tỉnh Quảng Ninh

Quảng Ninh không thực hiện sáp nhập cấp tỉnh, có diện tích 6.207,93 km² và quy mô dân số 1.497.447 người.

Tỉnh có cả đường biên giới đất liền với Trung Quốc và đường bờ biển thuộc Vịnh Bắc Bộ. Quảng Ninh tiếp giáp Lạng Sơn, Bắc Ninh và Hải Phòng.

Bản đồ tỉnh Quảng Ninh
Bản đồ Quảng Ninh sau sáp nhập (nguồn TTXVN)

Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ninh hiện hành.

Bản đồ tỉnh Sơn La

Sơn La không thực hiện sáp nhập cấp tỉnh. Tỉnh có diện tích 14.109,83 km² và quy mô dân số 1.404.587 người.

Theo số liệu dùng trong hồ sơ sắp xếp, Sơn La là tỉnh có diện tích lớn nhất miền Bắc hiện nay. Tỉnh nằm ở Tây Bắc và có đường biên giới với Lào.

Bản đồ tỉnh Sơn La
Bản đồ Sơn La sau sáp nhập (nguồn TTXVN)

Bản đồ hành chính tỉnh Sơn La hiện hành.

Miền Bắc sau sáp nhập được chia thành những vùng nào?

Cần phân biệt phân vùng kinh tế – xã hội hiện hành với cách gọi Tây Bắc, Đông Bắc thường thấy trên bản đồ địa lý và du lịch.

Theo phương án điều chỉnh quy hoạch sau sắp xếp, 15 tỉnh, thành miền Bắc thuộc hai vùng kinh tế – xã hội: Trung du và miền núi phía Bắc; Đồng bằng sông Hồng.

Vùng Trung du và miền núi phía Bắc

Vùng Trung du và miền núi phía Bắc trải rộng từ khu vực Tây Bắc đến Đông Bắc, có địa hình chủ yếu là núi, cao nguyên và trung du. Vùng tiếp giáp Trung Quốc, Lào, Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ.

Trước ngày 1/7/2025, vùng Trung du và miền núi phía Bắc có 14 tỉnh. Sau sắp xếp, vùng còn 9 tỉnh theo phân vùng kinh tế – xã hội hiện hành.

Thời điểmSố lượngCác tỉnh
Trước ngày 1/7/202514 tỉnhHà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang, Phú Thọ, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La và Hòa Bình
Sau sắp xếp9 tỉnhTuyên Quang, Cao Bằng, Lai Châu, Lào Cai, Thái Nguyên, Điện Biên, Lạng Sơn, Sơn La và Phú Thọ

Vùng Đồng bằng sông Hồng

Bản đồ miền Bắc

Trước ngày 1/7/2025, vùng Đồng bằng sông Hồng có 11 tỉnh, thành phố. Sau sắp xếp, vùng còn 6 tỉnh, thành phố, gồm 4 tỉnh và 2 thành phố trực thuộc Trung ương.

Thời điểmSố lượngCác tỉnh, thành phố
Trước ngày 1/7/202511 tỉnh, thành phốHà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam, Nam Định và Ninh Bình
Sau sắp xếp6 tỉnh, thành phốHà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hưng Yên và Ninh Bình

Đây là khu vực tập trung dân cư, đô thị, công nghiệp, dịch vụ, cảng biển và hạ tầng giao thông quan trọng của miền Bắc.

Tây Bắc và Đông Bắc gồm những tỉnh nào?

Tây Bắc và Đông Bắc là hai cách gọi địa lý quen thuộc nhưng không phải cấp hành chính. Sau sáp nhập, một số tỉnh mới bao gồm lãnh thổ từng thuộc nhiều tiểu vùng khác nhau nên không thể chia hoàn toàn theo ranh giới cũ.

Khu vực Tây Bắc trước sáp nhập

Khu vực Tây Bắc trước sáp nhập

Tây Bắc thường được xác định gồm Lào Cai, Yên Bái, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La và Hòa Bình.

Sau sắp xếp:

  • Yên Bái thuộc tỉnh Lào Cai hiện hành.
  • Hòa Bình thuộc tỉnh Phú Thọ hiện hành.
  • Lai Châu, Điện Biên và Sơn La giữ nguyên cấp tỉnh.

Khu vực Đông Bắc trước sáp nhập

Khu vực Đông Bắc trước sáp nhập

Tư vấn trong 30 phút

Cần tư vấn không gian làm việc?

Chia sẻ nhu cầu, Replus sẽ đề xuất phương án phù hợp.

Thông tin liên hệ

Super fast contact

Đông Bắc thường gồm Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang và Quảng Ninh. Sau sắp xếp:

  • Hà Giang thuộc tỉnh Tuyên Quang.
  • Bắc Kạn thuộc tỉnh Thái Nguyên.
  • Bắc Giang thuộc tỉnh Bắc Ninh.
  • Cao Bằng, Lạng Sơn và Quảng Ninh giữ nguyên cấp tỉnh.

Tỉnh nào lớn nhất và đông dân nhất miền Bắc?

Tỉnh nào có diện tích lớn nhất miền Bắc?

Sơn La là tỉnh có diện tích lớn nhất miền Bắc với 14.109,83 km². Xếp sau là Tuyên Quang với 13.795,50 km² và Lào Cai với 13.256,92 km².

Cần chú ý không ghi Tuyên Quang có diện tích 13.257 km². Con số này gần với diện tích của Lào Cai và đang bị một số nội dung trên thị trường nhầm lẫn.

Địa phương nào đông dân nhất miền Bắc?

Hà Nội có quy mô dân số lớn nhất miền Bắc với 8.807.523 người. Tiếp theo là Hải Phòng với 4.664.124 người, Ninh Bình với 4.412.264 người và Phú Thọ với 4.022.638 người.

Các số liệu trên là quy mô dân số dùng trong phương án sắp xếp, không phải dự báo dân số năm 2026.

Tỉnh nào có diện tích nhỏ nhất miền Bắc?

Hưng Yên là tỉnh có diện tích nhỏ nhất miền Bắc sau sáp nhập, với 2.514,81 km². Hà Nội và Hải Phòng là hai thành phố trực thuộc Trung ương nên không được tính vào câu hỏi “tỉnh nào nhỏ nhất”.

Tỉnh nào có dân số thấp nhất miền Bắc?

Lai Châu có quy mô dân số thấp nhất trong 15 tỉnh, thành miền Bắc, với 512.601 người. Xếp tiếp theo là Cao Bằng với 573.119 người và Điện Biên với 673.091 người.

Bản đồ miền Bắc được sử dụng trong những trường hợp nào?

Tra cứu tên tỉnh, thành hiện hành

Bản đồ giúp người đọc xác định một địa bàn cũ hiện thuộc tỉnh hoặc thành phố nào sau sáp nhập. Chẳng hạn, Hà Giang hiện thuộc tỉnh Tuyên Quang, còn Hải Dương thuộc thành phố Hải Phòng.

Đối chiếu địa giới trước và sau sáp nhập

Đặt hai bản đồ cạnh nhau giúp nhận biết sự thay đổi từ 25 xuống 15 tỉnh, thành. Cách trình bày này đặc biệt hữu ích với địa chỉ, hợp đồng, hồ sơ và tài liệu cũ.

Học tập và nghiên cứu địa lý

Bản đồ miền Bắc có thể được sử dụng trong học tập, giảng dạy và nghiên cứu về vị trí, địa hình, dân cư, phân vùng kinh tế – xã hội hoặc sự thay đổi địa giới hành chính.

Lập kế hoạch giao thông và phát triển thị trường

Doanh nghiệp có thể dùng bản đồ để nhận diện phạm vi thị trường, tuyến vận chuyển, khu công nghiệp, cửa khẩu và các trung tâm kinh tế thuộc miền Bắc.

Tra cứu bản đồ từng tỉnh

Bản đồ riêng của 15 tỉnh, thành giúp người đọc xem rõ ranh giới và phạm vi của từng đơn vị mới, đặc biệt với các tỉnh được hợp nhất từ hai hoặc ba địa phương cũ.

Kết luận

Bản đồ miền Bắc hiện hành gồm 15 tỉnh, thành phố, tương ứng với địa bàn của 25 tỉnh, thành trước ngày 1/7/2025. Trong đó, 8 đơn vị được hình thành sau sáp nhập và 7 địa phương không thực hiện sáp nhập cấp tỉnh.

Người đọc cần phân biệt bản đồ miền Bắc 15 tỉnh hiện hành với bản đồ 25 tỉnh cũ để tránh nhầm lẫn khi tra cứu địa giới, địa chỉ và hồ sơ. Replus sẽ tiếp tục đối chiếu nguồn chính thức và cập nhật hình ảnh khi có thay đổi liên quan đến địa giới hành chính.

Bạn có thể xem thêm bản đồ Hà Nội sau sáp nhập và bản đồ miền Trung để tiếp tục tra cứu.

Nếu đang cần địa chỉ kinh doanh và nơi tiếp nhận thư từ tại Thủ đô, bạn có thể tham khảo dịch vụ văn phòng ảo Hà Nội của Replus.

Khuyến mãi Replus
Chia sẻ bài viết

Tư vấn và giải đáp thắc mắc

Đặt câu hỏi và nhận trả lời từ chuyên gia Replus

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi!

Câu hỏi của bạn đã được gửi thành công và đang chờ kiểm duyệt. Chúng tôi sẽ hiển thị sau khi xác nhận.

Chưa có câu hỏi nào. Hãy là người đầu tiên đặt câu hỏi!

Đọc tiếp

Bài viết mới dành cho bạn