Bản đồ Hà Nội sau sáp nhập và danh sách 126 xã phường

Phượng Vũ - Replus
Chuyên viên tư vấn văn phòng 10 năm kinh nghiệm

Với 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn văn phòng và Marketing, tôi đã đồng hành cùng 100 Startup tối ưu hóa chi phí vận hành, sở hữu…

Từ ngày 1/7/2025, Hà Nội tổ chức lại thành 126 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 51 phường và 75 xã, thay cho cấu trúc quận, huyện và 579 xã, phường, thị trấn trước đây. Replus cập nhật bản đồ Hà Nội mới để người đọc tra cứu tên, địa giới và đơn vị hành chính hiện hành.

Bản đồ hành chính Hà Nội sau sáp nhập mới nhất

Bản đồ hành chính Hà Nội sau sáp nhập mới nhất

Theo Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15, Hà Nội có 126 đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp, gồm 51 phường và 75 xã. Chính quyền tại các đơn vị mới chính thức hoạt động từ ngày 1/7/2025.

Bản đồ Hà Nội hiện hành vì vậy cần thể hiện ranh giới của 126 xã, phường mới, thay cho cấu trúc 30 quận, huyện và thị xã trước đây. Phạm vi thành phố Hà Nội không thay đổi trong đợt sắp xếp này; thay đổi chủ yếu nằm ở mô hình quản lý và địa giới các đơn vị hành chính bên trong thành phố.

Người đọc có thể sử dụng bản đồ để xác định vị trí tương đối của từng xã, phường. Tuy nhiên, khi cập nhật địa chỉ trên giấy tờ, hồ sơ hoặc hợp đồng, cần đối chiếu thêm số nhà và tên đường vì một số xã, phường cũ được chia vào nhiều đơn vị hành chính mới.

Thông tin tổng quan về Hà Nội

Hà Nội là Thủ đô và trung tâm chính trị – hành chính quốc gia của Việt Nam. Thành phố nằm ở khu vực Đồng bằng sông Hồng, giữ vị trí kết nối giữa vùng trung du, miền núi phía Bắc với các tỉnh đồng bằng và hệ thống kinh tế trọng điểm phía Bắc.

Hà Nội có diện tích tự nhiên khoảng 3.359,84 km². Theo số liệu dân số trung bình năm 2024 được Thống kê Thành phố Hà Nội công bố, thành phố có khoảng 8,72 triệu người, tương ứng mật độ dân số trung bình khoảng 2.595 người/km².

Sau đợt sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, Hà Nội có 126 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 51 phường và 75 xã. Các đơn vị mới chính thức hoạt động từ ngày 1/7/2025.

Tiêu chíThông tin
Tên đầy đủThành phố Hà Nội
Vai tròThủ đô, trung tâm chính trị – hành chính quốc gia
Vùng địa lýĐồng bằng sông Hồng
Diện tích tự nhiênKhoảng 3.359,84 km²
Dân số trung bìnhKhoảng 8,72 triệu người, số liệu năm 2024
Mật độ dân số ước tínhKhoảng 2.595 người/km²
Đơn vị hành chính hiện hành126 đơn vị cấp xã
Cơ cấu hành chính51 phường và 75 xã
Thời điểm vận hànhTừ ngày 1/7/2025
Các tỉnh tiếp giápPhú Thọ, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Hưng Yên và Ninh Bình
Các sông lớnSông Hồng, sông Đà và sông Đuống

Vị trí Hà Nội trên bản đồ Việt Nam

Hà Nội nằm ở phía Bắc Việt Nam và thuộc khu vực trung tâm của Đồng bằng sông Hồng. Sau khi các đơn vị hành chính cấp tỉnh trên cả nước được sắp xếp năm 2025, Hà Nội tiếp giáp với năm tỉnh:

  • Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên;
  • Phía Tây và Tây Bắc giáp tỉnh Phú Thọ;
  • Phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Bắc Ninh;
  • Phía Đông và Đông Nam giáp tỉnh Hưng Yên;
  • Phía Nam giáp tỉnh Ninh Bình.

Vị trí Hà Nội trên bản đồ Việt Nam

Vị trí thành phố Hà Nội và các tỉnh tiếp giáp sau sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh năm 2025.

Vị trí trung tâm miền Bắc giúp Hà Nội kết nối với các tỉnh lân cận thông qua nhiều trục giao thông lớn như cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, Nội Bài – Lào Cai, Pháp Vân – Cầu Giẽ, Hà Nội – Thái Nguyên và Đại lộ Thăng Long. Thành phố cũng là đầu mối quan trọng của hệ thống đường bộ, đường sắt và hàng không khu vực phía Bắc.

Đặc điểm địa lý nổi bật của Hà Nội

Địa hình Hà Nội thấp dần từ phía Bắc và phía Tây xuống phía Nam và Đông Nam. Khu vực phía Tây có địa hình đồi núi, tiêu biểu là vùng Ba Vì; trong khi khu vực trung tâm và phía Đông chủ yếu là đồng bằng.

Sông Hồng đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành không gian đô thị và phân chia khu vực của Hà Nội. Ngoài sông Hồng, thành phố còn có các hệ thống sông lớn như sông Đà, sông Đuống, sông Đáy và sông Nhuệ.

Do phạm vi tự nhiên rộng và có cả khu vực đô thị lẫn ngoại thành, người đọc nên sử dụng bản đồ Hà Nội hiện hành để xác định chính xác vị trí của 126 xã, phường mới. Bản đồ 30 quận, huyện trước đây chỉ nên dùng để đối chiếu địa chỉ và địa giới lịch sử.

Bản đồ Hà Nội trước và sau sáp nhập khác nhau thế nào?

Thay đổi quan trọng nhất trên bản đồ Hà Nội là việc chuyển từ mô hình có cấp quận, huyện, thị xã sang mô hình chính quyền địa phương hai cấp. Số đơn vị hành chính cấp xã giảm từ 526 xuống còn 126, tương đương giảm 400 đơn vị.

Nội dung so sánhTrước ngày 1/7/2025Từ ngày 1/7/2025
Mô hình hành chínhThành phố – quận/huyện/thị xã – xã/phường/thị trấnThành phố – xã/phường
Đơn vị cấp huyện30 đơn vịKhông tổ chức cấp huyện
Cơ cấu cấp huyện12 quận, 17 huyện và 1 thị xãKhông còn là cấp hành chính hiện hành
Đơn vị cấp xã526 đơn vị126 đơn vị
Cơ cấu cấp xã160 phường, 345 xã và 21 thị trấn51 phường và 75 xã
Mục đích sử dụng bản đồTra cứu địa chỉ và địa giới cũTra cứu địa chỉ hành chính hiện hành

Bản đồ Hà Nội trước sáp nhập

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH THỦ ĐÔ HÀ NỘI

Bản đồ Hà Nội trước ngày 1/7/2025, gồm 12 quận, 17 huyện và 1 thị xã. Bản đồ chỉ dùng để tra cứu, đối chiếu địa chỉ cũ.

Trước sắp xếp, Hà Nội có 30 đơn vị hành chính cấp huyện và 526 đơn vị cấp xã. Đây là phiên bản bản đồ quen thuộc với các khu vực như quận Cầu Giấy, quận Ba Đình, quận Hoàn Kiếm, huyện Đông Anh, huyện Gia Lâm và thị xã Sơn Tây.

Bản đồ 30 quận, huyện vẫn hữu ích khi người đọc cần xem tài liệu cũ, tìm kiếm địa chỉ trước sắp xếp hoặc xác định khu vực theo cách gọi quen thuộc. Tuy nhiên, phiên bản này không nên được sử dụng như bản đồ hành chính hiện hành.

Bản đồ Hà Nội sau sáp nhập

Bản đồ Hà Nội sau sáp nhập

Bản đồ Hà Nội sau sáp nhập với 126 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 51 phường và 75 xã.

Trên bản đồ Hà Nội mới, tên các quận, huyện cũ không còn đại diện cho một cấp hành chính trung gian. Thành phố trực tiếp quản lý 126 xã, phường mới theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp.

Một số tên địa phương quen thuộc như Hoàn Kiếm, Ba Đình, Cầu Giấy, Hoàng Mai, Hà Đông và Sơn Tây vẫn được giữ lại nhưng trở thành tên phường mới. Vì vậy, người đọc cần phân biệt “quận Cầu Giấy trước đây” với “phường Cầu Giấy hiện nay” khi tra cứu địa chỉ.

Bảng đối chiếu xã, phường Hà Nội trước và sau sáp nhập

Từ ngày 1/7/2025, Hà Nội có 126 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 51 phường và 75 xã. Bảng dưới đây giúp người đọc xác định các phường, xã, thị trấn cũ đã được sắp xếp thành đơn vị hành chính nào.

Lưu ý: Một số đơn vị cũ được chia địa giới cho nhiều xã, phường mới. Vì vậy, cùng một tên cũ có thể xuất hiện ở nhiều dòng. Bảng dùng để đối chiếu khu vực; muốn xác định địa chỉ cụ thể vẫn cần kiểm tra số nhà, tên đường và ranh giới trên bản đồ.

Đối chiếu 51 phường Hà Nội sau sáp nhập

Trước sáp nhậpSau sáp nhập
Hàng Bạc, Hàng Bồ, Hàng Buồm, Hàng Đào, Hàng Gai, Hàng Mã, Lý Thái Tổ; một phần Cửa Đông, Cửa Nam, Điện Biên, Đồng Xuân, Hàng Bông, Hàng Trống và Tràng TiềnPhường Hoàn Kiếm
Hàng Bài, Phan Chu Trinh, Trần Hưng Đạo; một phần Cửa Nam, Nguyễn Du, Phạm Đình Hổ và phần còn lại của Hàng Bông, Hàng Trống, Tràng TiềnPhường Cửa Nam
Quán Thánh, Trúc Bạch; một phần Cửa Nam, Điện Biên, Đội Cấn, Kim Mã, Ngọc Hà, Thụy Khuê và phần còn lại của Cửa Đông, Đồng XuânPhường Ba Đình
Vĩnh Phúc, Liễu Giai; một phần Cống Vị, Kim Mã, Ngọc Khánh, Nghĩa Đô và phần còn lại của Đội Cấn, Ngọc HàPhường Ngọc Hà
Giảng Võ; một phần Cát Linh, Láng Hạ, Ngọc Khánh, Thành Công và phần còn lại của Cống Vị, Kim MãPhường Giảng Võ
Đồng Nhân, Phố Huế; một phần Bạch Đằng, Lê Đại Hành, Nguyễn Du, Thanh Nhàn và phần còn lại của Phạm Đình HổPhường Hai Bà Trưng
Một phần Mai Động, Thanh Lương, Vĩnh Hưng và Vĩnh TuyPhường Vĩnh Tuy
Bạch Mai, Bách Khoa, Quỳnh Mai; một phần Minh Khai, Đồng Tâm, Lê Đại Hành, Phương Mai, Trương Định và phần còn lại của Thanh NhànPhường Bạch Mai
Thịnh Quang; một phần Quang Trung, Láng Hạ, Nam Đồng, Ô Chợ Dừa và Trung LiệtPhường Đống Đa
Kim Liên, Khương Thượng; một phần Nam Đồng, Phương Liên – Trung Tự, Trung Liệt và phần còn lại của Phương Mai, Quang TrungPhường Kim Liên
Khâm Thiên, Thổ Quan, Văn Chương; một phần Điện Biên, Hàng Bột, Văn Miếu – Quốc Tử Giám và phần còn lại của một số phường liên quanPhường Văn Miếu – Quốc Tử Giám
Láng Thượng và phần còn lại của Láng Hạ, Ngọc KhánhPhường Láng
Phần còn lại của Cát Linh, Điện Biên, Thành Công, Ô Chợ Dừa, Trung Liệt, Hàng Bột và Văn Miếu – Quốc Tử GiámPhường Ô Chợ Dừa
Chương Dương, Phúc Tân, Phúc Xá; một phần Nhật Tân, Phú Thượng, Quảng An, Thanh Lương, Tứ Liên, Yên Phụ, Bồ Đề, Ngọc Thụy và phần còn lại của Bạch ĐằngPhường Hồng Hà
Một phần Lĩnh Nam, Thanh Trì, Trần Phú, Yên Sở và phần còn lại của Thanh LươngPhường Lĩnh Nam
Một phần Giáp Bát, Hoàng Liệt, Hoàng Văn Thụ, Lĩnh Nam, Tân Mai, Thịnh Liệt, Tương Mai, Trần Phú, Vĩnh Hưng và Yên SởPhường Hoàng Mai
Một phần Vĩnh Hưng và phần còn lại của Lĩnh Nam, Thanh Trì, Vĩnh TuyPhường Vĩnh Hưng
Một phần Giáp Bát, Phương Liệt và phần còn lại của Mai Động, Minh Khai, Đồng Tâm, Trương Định, Hoàng Văn Thụ, Tân Mai, Tương Mai, Vĩnh HưngPhường Tương Mai
Một phần Định Công, Hoàng Liệt, Thịnh Liệt, Tân Triều, Thanh Liệt, Đại Kim và phần còn lại của Giáp BátPhường Định Công
Một phần Hoàng Liệt, Văn Điển, Tam Hiệp, Thanh Liệt và Đại KimPhường Hoàng Liệt
Một phần Thịnh Liệt, Yên Sở, Tứ Hiệp và phần còn lại của Hoàng Liệt, Trần PhúPhường Yên Sở
Một phần Nhân Chính, Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân Trung, Thượng Đình, Trung Hòa và Trung VănPhường Thanh Xuân
Một phần Hạ Đình, Khương Đình, Khương Trung, Đại Kim, Tân Triều và phần còn lại của Thanh Xuân Trung, Thượng ĐìnhPhường Khương Đình
Khương Mai và phần còn lại của Thịnh Liệt, Phương Liệt, Định Công, Khương Đình, Khương TrungPhường Phương Liệt
Một phần Dịch Vọng, Dịch Vọng Hậu, Quan Hoa, Mỹ Đình 1, Mỹ Đình 2 và Yên HòaPhường Cầu Giấy
Nghĩa Tân; một phần Cổ Nhuế 1, Mai Dịch, Nghĩa Đô, Xuân La, Xuân Tảo và phần còn lại của Dịch Vọng, Dịch Vọng Hậu, Quan HoaPhường Nghĩa Đô
Một phần Mễ Trì, Nhân Chính, Trung Hòa và phần còn lại của Yên HòaPhường Yên Hòa
Bưởi; một phần Phú Thượng, Xuân La và phần còn lại của Nhật Tân, Quảng An, Tứ Liên, Yên Phụ, Nghĩa Đô, Thụy KhuêPhường Tây Hồ
Một phần Đông Ngạc, Xuân La, Xuân Đỉnh, Xuân Tảo và phần còn lại của Phú ThượngPhường Phú Thượng
Tây Tựu; một phần Minh Khai thuộc Bắc Từ Liêm và Kim Chung thuộc Hoài ĐứcPhường Tây Tựu
Phú Diễn; một phần Cổ Nhuế 1, Mai Dịch và Phúc DiễnPhường Phú Diễn
Một phần Xuân Đỉnh và phần còn lại của Cổ Nhuế 1, Xuân La, Xuân TảoPhường Xuân Đỉnh
Đức Thắng; một phần Cổ Nhuế 2, Thụy Phương, Minh Khai và phần còn lại của Đông Ngạc, Xuân ĐỉnhPhường Đông Ngạc
Liên Mạc, Thượng Cát; một phần Minh Khai, Tây Tựu và phần còn lại của Cổ Nhuế 2, Thụy PhươngPhường Thượng Cát
Cầu Diễn; một phần Mễ Trì, Phú Đô và phần còn lại của Mai Dịch, Mỹ Đình 1, Mỹ Đình 2Phường Từ Liêm
Phương Canh, Xuân Phương; một phần Đại Mỗ, Tây Mỗ, Vân Canh và phần còn lại của Minh Khai, Phúc DiễnPhường Xuân Phương
Một phần Đại Mỗ, Dương Nội, An Khánh và phần còn lại của Tây MỗPhường Tây Mỗ
Một phần Dương Nội, Đại Mỗ, Mộ Lao và phần còn lại của Mễ Trì, Nhân Chính, Trung Hòa, Phú Đô, Trung VănPhường Đại Mỗ
Một phần Cự Khối, Phúc Đồng, Thạch Bàn, Bát Tràng, Long Biên, Bồ Đề và Gia ThụyPhường Long Biên
Ngọc Lâm; một phần Đức Giang, Gia Thụy, Thượng Thanh, Phúc Đồng và phần còn lại của Ngọc Thụy, Bồ Đề, Long BiênPhường Bồ Đề
Một phần Giang Biên, Phúc Đồng, Việt Hưng, Phúc Lợi và phần còn lại của Gia Thụy, Đức Giang, Thượng ThanhPhường Việt Hưng
Một phần Thạch Bàn, Cổ Bi và phần còn lại của Giang Biên, Việt Hưng, Phúc Lợi, Phúc ĐồngPhường Phúc Lợi
Phúc La, Vạn Phúc; một phần Quang Trung, Đại Mỗ, Hà Cầu, La Khê, Văn Quán, Tân Triều và phần còn lại của Mộ LaoPhường Hà Đông
Một phần Dương Nội, Phú La, Yên Nghĩa, La Phù và phần còn lại của Đại Mỗ, La KhêPhường Dương Nội
Một phần Đồng Mai và phần còn lại của Yên NghĩaPhường Yên Nghĩa
Phú Lãm; một phần Kiến Hưng, Phú Lương, Cự Khê và Hữu HòaPhường Phú Lương
Một phần Kiến Hưng, Phú Lương và phần còn lại của Quang Trung, Hà Cầu, Phú LaPhường Kiến Hưng
Một phần Tả Thanh Oai và phần còn lại của Đại Kim, Thanh Xuân Bắc, Hạ Đình, Văn Quán, Thanh Liệt, Tân TriềuPhường Thanh Liệt
Biên Giang, thị trấn Chúc Sơn, Đại Yên, Ngọc Hòa, Phụng Châu, Tiên Phương, Thụy Hương và phần còn lại của Đồng MaiPhường Chương Mỹ
Ngô Quyền, Phú Thịnh, Viên Sơn, Đường Lâm; một phần Trung Hưng, Sơn Lộc và Thanh MỹPhường Sơn Tây
Xuân Khanh, Trung Sơn Trầm, Xuân Sơn và phần còn lại của Trung Hưng, Sơn Lộc, Thanh MỹPhường Tùng Thiện

Đối chiếu 75 xã Hà Nội sau sáp nhập

Trước sáp nhậpSau sáp nhập
Một phần Văn Điển, Ngũ Hiệp, Vĩnh Quỳnh, Yên Mỹ, Duyên Hà và phần còn lại của Tứ Hiệp, Yên SởXã Thanh Trì
Phần còn lại của Tam Hiệp, Hữu Hòa, Kiến Hưng, Văn Điển, Tả Thanh Oai và Vĩnh QuỳnhXã Đại Thanh
Vạn Phúc; một phần Liên Ninh, Ninh Sở, Đông Mỹ, Duyên Thái và phần còn lại của Ngũ Hiệp, Yên Mỹ, Duyên HàXã Nam Phù
Ngọc Hồi; một phần Duyên Thái, Đại Áng, Khánh Hà và phần còn lại của Liên NinhXã Ngọc Hồi
Tân Minh thuộc Thường Tín, Dũng Tiến, Quất Động, Nghiêm Xuyên và Nguyễn TrãiXã Thượng Phúc
Thị trấn Thường Tín, Tiền Phong, Hiền Giang, Hòa Bình, Nhị Khê, Văn Bình, Văn Phú và phần còn lại của Đại Áng, Khánh HàXã Thường Tín
Chương Dương, Lê Lợi, Thắng Lợi, Tự Nhiên; một phần Tô Hiệu và Vạn NhấtXã Chương Dương
Hà Hồi, Hồng Vân, Liên Phương, Vân Tảo và phần còn lại của Duyên Thái, Ninh Sở, Đông MỹXã Hồng Vân
Thị trấn Phú Minh, thị trấn Phú Xuyên, Hồng Thái, Minh Cường, Nam Phong, Nam Tiến, Quang Hà, Văn Tự và phần còn lại của Tô Hiệu, Vạn NhấtXã Phú Xuyên
Hoàng Long, Hồng Minh, Phú Túc, Văn Hoàng và Phượng DựcXã Phượng Dực
Tân Dân thuộc Phú Xuyên, Châu Can, Phú Yên, Vân Từ và Chuyên MỹXã Chuyên Mỹ
Bạch Hạ, Khai Thái, Minh Tân, Phúc Tiến, Quang Lãng, Tri Thủy và Đại XuyênXã Đại Xuyên
Thị trấn Kim Bài, Đỗ Động, Kim An, Phương Trung, Thanh Mai và một phần Kim ThưXã Thanh Oai
Bích Hòa, Bình Minh, Cao Viên, Thanh Cao; một phần Lam Điền và phần còn lại của Cự Khê, Phú LươngXã Bình Minh
Mỹ Hưng, Thanh Thùy, Thanh Văn và Tam HưngXã Tam Hưng
Cao Xuân Dương, Hồng Dương, Liên Châu, Tân Ước và Dân HòaXã Dân Hòa
Thị trấn Vân Đình, Cao Sơn Tiến, Phương Tú và Tảo Dương VănXã Vân Đình
Hoa Viên, Liên Bạt, Quảng Phú Cầu và Trường ThịnhXã Ứng Thiên
Hòa Phú, Thái Hòa thuộc Ứng Hòa, Bình Lưu Quang và Phù LưuXã Hòa Xá
Đại Cường, Đại Hùng, Đông Lỗ, Đồng Tân, Kim Đường, Minh Đức, Trầm Lộng và Trung TúXã Ứng Hòa
Thị trấn Đại Nghĩa, An Phú, Đại Hưng, Hợp Thanh và Phù Lưu TếXã Mỹ Đức
Phùng Xá thuộc Mỹ Đức, An Mỹ, Hợp Tiến, Lê Thanh, Xuy Xá và Hồng SơnXã Hồng Sơn
Mỹ Xuyên, Phúc Lâm, Thượng Lâm, Tuy Lai và một phần Đồng TâmXã Phúc Sơn
An Tiến, Hùng Tiến, Vạn Tín và Hương SơnXã Hương Sơn
Đông Phương Yên, Đông Sơn, Thanh Bình, Trung Hòa, Trường Yên và Phú NghĩaXã Phú Nghĩa
Thị trấn Xuân Mai, Nam Phương Tiến, Thủy Xuân Tiên và một phần Tân TiếnXã Xuân Mai
Hoàng Văn Thụ, Hữu Văn, Mỹ Lương, Trần Phú và phần còn lại của Đồng Tâm, Tân TiếnXã Trần Phú
Hòa Phú thuộc Chương Mỹ, Đồng Lạc, Hồng Phú, Thượng Vực, Văn Võ và phần còn lại của Kim ThưXã Hòa Phú
Hoàng Diệu, Hợp Đồng, Quảng Bị, Tốt Động và phần còn lại của Lam ĐiềnXã Quảng Bị
Minh Châu và một phần thị trấn Tây Đằng, Chu MinhXã Minh Châu
Cam Thượng, Đông Quang, Tiên Phong; một phần Thụy An và phần còn lại của Tây Đằng, Chu MinhXã Quảng Oai
Thái Hòa, Phú Sơn thuộc Ba Vì, Đồng Thái, Phú Châu và Vật LạiXã Vật Lại
Phú Cường thuộc Ba Vì, Cổ Đô, Phong Vân, Phú Hồng, Phú Đông và Vạn ThắngXã Cổ Đô
Thuần Mỹ, Tòng Bạt, Sơn Đà và một phần Cẩm Lĩnh, Minh QuangXã Bất Bạt
Ba Trại, Tản Lĩnh và phần còn lại của Thụy An, Cẩm LĩnhXã Suối Hai
Ba Vì, Khánh Thượng và phần còn lại của Minh QuangXã Ba Vì
Vân Hòa, Yên Bài và một phần Thạch HòaXã Yên Bài
Kim Sơn, Sơn Đông và một phần Cổ ĐôngXã Đoài Phương
Thị trấn Phúc Thọ, Long Thượng, Phúc Hòa, Phụng Thượng, Tích Lộc và Trạch Mỹ LộcXã Phúc Thọ
Nam Hà, Sen Phương, Vân Phúc, Võng Xuyên và Xuân ĐìnhXã Phúc Lộc
Tam Hiệp thuộc Phúc Thọ, Hiệp Thuận, Liên Hiệp, Ngọc Tảo, Tam Thuấn, Thanh Đa và Hát MônXã Hát Môn
Thị trấn Liên Quan, Cẩm Yên, Đại Đồng, Kim Quan, Lại Thượng và Phú KimXã Thạch Thất
Cần Kiệm, Đồng Trúc; một phần Bình Yên, Hạ Bằng, Tân Xã và Phú CátXã Hạ Bằng
Phùng Xá thuộc Thạch Thất, Hương Ngải, Lam Sơn, Thạch Xá; một phần Quang Trung, thị trấn Quốc Oai, Ngọc Liệp và Phượng SơnXã Tây Phương
Một phần Tiến Xuân, Thạch Hòa và phần còn lại của Cổ Đông, Bình Yên, Hạ Bằng, Tân XãXã Hòa Lạc
Đông Xuân thuộc Quốc Oai, Yên Bình, Yên Trung và phần còn lại của Tiến Xuân, Thạch HòaXã Yên Xuân
Thạch Thán, Sài Sơn; một phần Ngọc Mỹ và phần còn lại của thị trấn Quốc Oai, Phượng SơnXã Quốc Oai
Cộng Hòa, Đồng Quang và Hưng ĐạoXã Hưng Đạo
Cấn Hữu, Liệp Nghĩa, Tuyết Nghĩa và phần còn lại của Ngọc Liệp, Quang Trung, Ngọc MỹXã Kiều Phú
Đông Yên, Hòa Thạch, Phú Mãn và phần còn lại của Phú CátXã Phú Cát
Thị trấn Trạm Trôi, Di Trạch, Đức Giang, Đức Thượng; một phần Tây Tựu, Tân Lập và phần còn lại của Kim Chung thuộc Hoài ĐứcXã Hoài Đức
Cát Quế, Dương Liễu, Đắc Sở, Minh Khai và Yên SởXã Dương Hòa
Lại Yên, Sơn Đồng, Tiền Yên; một phần An Khánh, Song Phương, Vân Côn, An Thượng và phần còn lại của Vân CanhXã Sơn Đồng
Đông La và phần còn lại của Dương Nội, An Khánh, La Phù, Song Phương, Vân Côn, An ThượngXã An Khánh
Thị trấn Phùng, Đồng Tháp, Song Phượng, Thượng Mỗ và Đan PhượngXã Đan Phượng
Hạ Mỗ, Tân Hội; một phần Liên Hà, Hồng Hà, Liên Hồng, Liên Trung, Văn Khê và phần còn lại của Tây Tựu, Tân LậpXã Ô Diên
Phương Đình; một phần Trung Châu, Thọ Xuân, Thọ An, Hồng Hà và Tiến ThịnhXã Liên Minh
Dương Xá, Kiêu Kỵ; một phần thị trấn Trâu Quỳ, Thạch Bàn, Phú Sơn, Cổ Bi, Đa Tốn và Bát TràngXã Gia Lâm
Dương Quang, Lệ Chi; một phần Đặng Xá và phần còn lại của Phú SơnXã Thuận An
Kim Đức và phần còn lại của Cự Khối, Thạch Bàn, thị trấn Trâu Quỳ, Đa Tốn, Bát TràngXã Bát Tràng
Thị trấn Yên Viên, Ninh Hiệp, Phù Đổng, Thiên Đức, Yên Thường, Yên Viên và phần còn lại của Cổ Bi, Đặng XáXã Phù Đổng
Thụy Lâm, Vân Hà; một phần Xuân Nộn, thị trấn Đông Anh, Liên Hà, Dục Tú, Nguyên Khê, Uy Nỗ và Việt HùngXã Thư Lâm
Cổ Loa, Đông Hội, Mai Lâm; một phần thị trấn Đông Anh, Tàm Xá, Tiên Dương, Vĩnh Ngọc, Xuân Canh và phần còn lại của Liên Hà, Dục Tú, Uy Nỗ, Việt HùngXã Đông Anh
Bắc Hồng, Nam Hồng, Vân Nội; một phần Vĩnh Ngọc và phần còn lại của Nguyên Khê, Xuân Nộn, Tiên Dương, thị trấn Đông AnhXã Phúc Thịnh
Võng La; một phần Kim Chung thuộc Đông Anh, Đại Mạch, Kim Nỗ, Tiền Phong thuộc Mê Linh và Hải BốiXã Thiên Lộc
Phần còn lại của Tàm Xá, Xuân Canh, Vĩnh Ngọc, Kim Chung, Hải Bối và Kim NỗXã Vĩnh Thanh
Tráng Việt; một phần Tiền Phong, Văn Khê, Mê Linh, Đại Thịnh, Hồng Hà và phần còn lại của Liên Hà, Liên Hồng, Liên Trung, Đại MạchXã Mê Linh
Chu Phan, Hoàng Kim, Liên Mạc; một phần Thạch Đà, Văn Khê và phần còn lại của Tiến Thịnh, Trung Châu, Thọ Xuân, Thọ An, Hồng HàXã Yên Lãng
Tam Đồng, Tiến Thắng, Tự Lập; một phần Đại Thịnh, Kim Hoa, Thanh Lâm và phần còn lại của Văn Khê, Thạch ĐàXã Tiến Thắng
Thị trấn Chi Đông, thị trấn Quang Minh và phần còn lại của Mê Linh, Tiền Phong, Đại Thịnh, Kim Hoa, Thanh LâmXã Quang Minh
Thị trấn Sóc Sơn, Tân Minh, Đông Xuân, Phù Lỗ, Phù Linh, Tiên Dược; một phần Mai Đình, Phú Minh và Quang TiếnXã Sóc Sơn
Bắc Phú, Đức Hòa, Kim Lũ, Tân Hưng, Việt Long, Xuân Giang và Xuân ThuXã Đa Phúc
Phú Cường thuộc Sóc Sơn, Hiền Ninh, Thanh Xuân và phần còn lại của Mai Đình, Phú Minh, Quang TiếnXã Nội Bài
Bắc Sơn, Hồng Kỳ, Nam Sơn và Trung GiãXã Trung Giã
Tân Dân thuộc Sóc Sơn, Minh Phú và Minh TríXã Kim Anh

Bảng đối chiếu trên được tổng hợp theo Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15. Do nhiều xã, phường cũ chỉ chuyển một phần diện tích sang đơn vị mới, người đọc không nên tự đổi địa chỉ chỉ dựa trên tên đơn vị cũ. Với địa chỉ cụ thể, cần kết hợp bảng đối chiếu với bản đồ ranh giới 126 xã, phường Hà Nội.

Bản đồ 30 quận, huyện và thị xã Hà Nội trước sáp nhập

Bản đồ hành chính quận Ba Đình – bản đồ Hà Nội

Quận Ba Đình có tổng cộng 14 phường, xã trực thuộc, bao gồm: Trúc Bạch, Vĩnh Phúc, Cống Vị, Điện Biên, Kim Mã, Liễu Giai, Đội Cấn, Ngọc Hà, Phúc Xá, Quán Thánh, Giảng Võ, Ngọc Khánh, Thành Công và Nguyễn Trung Trực.

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH QUẬN BA ĐÌNH

Bản đồ hành chính quận Đống Đa

Quận Đống Đa có 21 phường trực thuộc, gồm: Cát Linh, Hàng Bột, Kim Liên, Láng Hạ, Khâm Thiên, Khương Thượng, Láng Thượng, Ô Chợ Dừa, Phương Liên, Nam Đồng, Ngã Tư Sở, Phương Mai, Quang Trung, Thổ Quan, Trung Liệt, Quốc Tử Giám, Thịnh Quang, Trung Phụng, Trung Tự, Văn Miếu và Văn Chương.

Bản đồ hành chính quận Bắc Từ Liêm

Quận Bắc Từ Liêm có 13 phường, bao gồm: Cổ Nhuế 1, Cổ Nhuế 2, Thụy Phương, Liên Mạc, Đức Thắng, Đông Ngạc, Thượng Cát, Tây Tựu, Phúc Diễn, Minh Khai, Phú Diễn, Xuân Đỉnh và Xuân Tảo.

Bản đồ hành chính quận Bắc Từ Liêm

Bản đồ hành chính quận Hoàn Kiếm

Quận Hoàn Kiếm có 18 phường, bao gồm: Chương Dương, Cửa Đông, Hàng Bạc, Hàng Bài, Cửa Nam, Đồng Xuân, Hàng Bồ, Hàng Bông, Hàng Buồm, Hàng Mã, Hàng Trống, Hàng Đào, Hàng Gai, Lý Thái Tổ, Phan Chu Trinh, Tràng Tiền, Phúc Tân và Trần Hưng Đạo.

Bản đồ hành chính quận Hoàn Kiếm

Bản đồ hành chính quận Hoàng Mai

Quận Hoàng Mai có 5 phường: Mai Hùng, Quỳnh Dị, Quỳnh Xuân, Quỳnh Phương và Quỳnh Thiện, cùng 5 xã: Quỳnh Trang, Quỳnh Lập, Quỳnh Vinh, Quỳnh Liên và Quỳnh Lộc.

Tư vấn trong 30 phút

Cần tư vấn không gian làm việc?

Chia sẻ nhu cầu, Replus sẽ đề xuất phương án phù hợp.

Thông tin liên hệ

Super fast contact

Bản đồ hành chính quận Cầu Giấy – Bản đồ Hà Nội

Quận Cầu Giấy thuộc Hà Nội bao gồm 8 phường: Dịch Vọng, Dịch Vọng Hậu, Nghĩa Tân, Quan Hoa, Mai Dịch, Nghĩa Đô, Trung Hòa và Yên Hòa.

Bản đồ hành chính quận Cầu Giấy - Bản đồ Hà Nội

Bản đồ hành chính quận Hà Đông

Quận Hà Đông có tổng cộng 17 phường trực thuộc: Biên Giang, Đồng Mai, Hà Cầu, La Khê, Mộ Lao, Yên Nghĩa, Dương Nội, Nguyễn Trãi, Phú La, Kiến Hưng, Phúc La, Phú Lãm, Phú Lương, Quang Trung, Vạn Phúc, Yết Kiêu và Văn Quán.

Bản đồ hành chính quận Nam Từ Liêm

Quận Nam Từ Liêm có 9 phường, bao gồm: Cầu Diễn, Phú Đô, Mễ Trì, Mỹ Đình 1, Mỹ Đình 2, Đại Mỗ, Phương Canh, Xuân Phương và Tây Mỗ.

Bản đồ hành chính quận Hai Bà Trưng

Quận Hai Bà Trưng có 18 phường trực thuộc, bao gồm: Bách Khoa, Bạch Đằng, Đống Mác, Đồng Nhân, Bạch Mai, Cầu Dền, Đồng Tâm, Lê Đại Hành, Minh Khai, Nguyễn Du, Quỳnh Lôi, Phạm Đình Hổ, Phố Huế, Quỳnh Mai, Trương Định, Vĩnh Tuy, Thanh Lương và Thanh Nhàn.

Bản đồ hành chính quận Hai Bà Trưng

Bản đồ hành chính quận Tây Hồ

Quận Tây Hồ có tổng cộng 8 phường: Bưởi, Nhật Tân, Phú Thượng, Tứ Liên, Xuân La, Quảng An, Thụy Khuê và Yên Phụ.

Bản đồ hành chính quận Long Biên

Quận Long Biên có tổng cộng 14 phường, gồm: Bồ Đề, Cự Khối, Giang Biên, Long Biên, Đức Giang, Gia Thụy, Phúc Đồng, Phúc Lợi, Ngọc Lâm, Ngọc Thụy, Sài Đồng, Thạch Bàn, Việt Hưng và Thượng Thanh.

Bản đồ hành chính quận Thanh Xuân

Quận Thanh Xuân có 11 phường trực thuộc, bao gồm: Hạ Đình, Khương Đình, Khương Trung, Khương Mai, Kim Giang, Nhân Chính, Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân Nam, Phương Liệt, Thanh Xuân Trung và Thượng Đình.

Bản đồ hành chính quận Thanh Xuân

Bản đồ hành chính huyện Gia Lâm

Huyện Gia Lâm có 22 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm 2 thị trấn: Trâu Quỳ (huyện lỵ) và Yên Viên, cùng 20 xã: Cổ Bi, Đặng Xá, Dương Quang, Kim Sơn, Dương Xá, Phú Thị, Đông Dư, Văn Đức, Lệ Chi, Đa Tốn, Kim Lan, Kiêu Kỵ, Bát Tràng, Yên Viên, Ninh Hiệp, Yên Thường, Dương Hà, Đình Xuyên, Phù Đổng, Trung Mầu.

Bản đồ hành chính huyện Ứng Hòa

Huyện Ứng Hòa có tổng cộng 29 đơn vị hành chính, bao gồm 1 thị trấn Vân Đình và 28 xã: Cao Thành, Đông Lỗ, Đại Cường, Đồng Tiến, Đại Hùng, Đồng Tân, Hoa Sơn, Đội Bình, Hòa Phú, Hòa Xá, Hòa Nam, Hồng Quang, Hòa Lâm, Kim Đường, Minh Đức, Phương Tú, Liên Bạt, Phù Lưu, Lưu Hoàng, Quảng Phú Cầu, Trường Thịnh, Tảo Dương Văn, Sơn Công, Trung Tú, Trầm Lộng, Viên Nội, Vạn Thái và Viên An.

Bản đồ hành chính huyện Mỹ Đức

Huyện Mỹ Đức có 22 đơn vị hành chính, bao gồm 1 thị trấn Đại Nghĩa và 21 xã: An Mỹ, An Phú, Đại Hưng, Đốc Tín, An Tiến, Bột Xuyên, Đồng Tâm, Hồng Sơn, Hùng Tiến, Hương Sơn, Hợp Thanh, Hợp Tiến, Lê Thanh, Mỹ Thành, Thượng Lâm, Tuy Lai, Phù Lưu Tế, Phúc Lâm, Phùng Xá, Vạn Kim và Xuy Xá.

Xem thêm: Văn phòng ảo Hà Nội – Giải pháp đột phá chỉ từ 595k/tháng

Bản đồ hành chính huyện Thanh Oai

Huyện Thanh Oai có 21 đơn vị hành chính, bao gồm 1 thị trấn Kim Bài và 20 xã: Bích Hòa, Bình Minh, Cự Khê, Dân Hòa, Cao Dương, Hồng Dương, Liên Châu, Cao Viên, Đỗ Động, Mỹ Hưng, Kim An, Tam Hưng, Kim Thư, Phương Trung, Thanh Mai, Tân Ơc, Thanh Cao, Thanh Thùy, Thanh Văn và Xuân Dương.

Bản đồ hành chính huyện Phúc Thọ

Huyện Phúc Thọ có 21 đơn vị hành chính, bao gồm 1 thị trấn Phúc Thọ và 20 xã: Liên Hiệp, Long Xuyên, Hát Môn, Hiệp Thuận, Ngọc Tảo, Phúc Hòa, Tam Hiệp, Tam Thuấn, Phụng Thượng, Sen Phương, Thanh Đa, Thọ Lộc, Trạch Mỹ Lộc, Vân Hà, Vân Nam, Thượng Cốc, Tích Giang, Vân Phúc, Võng Xuyên và Xuân Đình.

Bản đồ hành chính huyện Ba Vì

Huyện Ba Vì được phân chia thành 1 thị trấn Tây Đằng và 30 xã, bao gồm: Ba Trại, Ba Vì, Châu Sơn, Chu Minh, Cẩm Lĩnh, Đồng Thái, Cam Thượng, Khánh Thượng, Cổ Đô, Minh Châu, Đông Quang, Minh Quang, Phú Cường, Phong Vân, Phú Châu, Phú Đông, Phú Phương, Tản Lĩnh, Phú Sơn, Thái Hòa, Tản Hồng, Thuần Mỹ, Sơn Đà, Thụy An, Vạn Thắng, Tiên Phong, Vân Hòa, Tòng Bạt, Yên Bài, và Vật Lại.

Bản đồ hành chính huyện Thạch Thất

Huyện Thạch Thất bao gồm 23 đơn vị hành chính, trong đó có 1 thị trấn Liên Quan và 22 xã: Bình Phú, Bình Yên, Canh Nậu, Chàng Sơn, Cần Kiệm, Cẩm Yên, Đại Đồng, Hữu Bằng, Kim Quan, Dị Nậu, Đồng Trúc, Hương Ngải, Hạ Bằng, Lại Thượng, Phú Kim, Thạch Xá, Tân Xã, Phùng Xá, Thạch Hòa, Tiến Xuân, Yên Trung, và Yên Bình.

Bản đồ hành chính thị xã Sơn Tây

Thị xã Sơn Tây có 9 phường và 6 xã, bao gồm: Phú Thịnh, Quang Trung, Lê Lợi, Ngô Quyền, Sơn Lộc, Trung Hưng, Trung Sơn Trầm, Xuân Khanh, Viên Sơn và 6 xã: Cổ Đông, Xuân Sơn, Kim Sơn, Đường Lâm, Thanh Mỹ và Sơn Đông.

 Bản đồ hành chính thị xã Sơn Tây

Bản đồ hành chính huyện Chương Mỹ

Bản đồ hành chính huyện Chương Mỹ bao gồm 2 thị trấn: Chúc Sơn và Xuân Mai cùng với 30 xã: Đại Yên, Đông Phương Yên, Đồng Phú, Hòa Chính, Đồng Lạc, Hoàng Diệu, Đông Sơn, Hoàng Văn Thụ, Lam Điền, Hữu Văn, Hồng Phong, Mỹ Lương, Hợp Đồng, Nam Phương Tiến, Phụng Châu, Phú Nghĩa, Ngọc Hòa, Quảng Bị, Phú Nam An, Tân Tiến, Thanh Bình, Tiên Phương, Thủy Xuân Tiên, Tốt Động, Thượng Vực, Thụy Hương, Trường Yên, Trần Phú, Văn Võ, và Trung Hòa.

Bản đồ hành chính huyện Đông Anh

Huyện Đông Anh hiện có 24 đơn vị hành chính, bao gồm 1 thị trấn Đông Anh và 22 xã: Bắc Hồng, Cổ Loa, Dục Tú, Xuân Nộn, Hải Bối, Đại Mạch, Đông Hội, Võng La, Kim Chung, Kim Nỗ, Liên Hà, Mai Lâm, Tàm Xá, Nguyên Khê, Thụy Lâm, Vân Nội, Tiên Dương, Việt Hùng, Xuân Canh, Nam Hồng, Vân Hà, và Uy Nỗ.

Bản đồ hành chính huyện Quốc Oai

Huyện Quốc Oai có 21 đơn vị hành chính, trong đó có 1 thị trấn Quốc Oai và 20 xã: Cấn Hữu, Đông Yên, Đại Thành, Đồng Quang, Hòa Thạch, Liệp Tuyết, Nghĩa Hương, Phú Mãn, Ngọc Liệp, Phượng Cách, Sài Sơn, Ngọc Mỹ, Thạch Thán, Tân Hòa, Tuyết Nghĩa, Tân Phú, Yên Sơn, Đông Xuân, Cộng Hòa, và Phú Cát.

Bản đồ hành chính huyện Hoài Đức

Bản đồ hành chính huyện Hoài Đức bao gồm 20 đơn vị hành chính, trong đó có 1 thị trấn Trạm Trôi và 19 xã: An Khánh, Di Trạch, Đông La, An Thượng, Cát Quế, Đắc Sở, Đức Thượng, Lại Yên, Dương Liễu, La Phù, Kim Chung, Sơn Đồng, Vân Canh, Minh Khai, Song Phương, Tiền Yên, Vân Côn, Yên Sở, và Đức Giang.

Bản đồ hành chính huyện Thanh Trì

Huyện Thanh Trì có 16 đơn vị hành chính, bao gồm thị trấn Văn Điển và 15 xã: Đại Áng, Liên Ninh, Đông Mỹ, Ngọc Hồi, Hữu Hòa, Duyên Hà, Ngũ Hiệp, Tả Thanh Oai, Tứ Hiệp, Thanh Liệt, Tam Hiệp, Tân Triều, Vĩnh Quỳnh, Yên Mỹ, và Vạn Phúc.

Tư vấn trong 30 phút

Cần tư vấn không gian làm việc?

Chia sẻ nhu cầu, Replus sẽ đề xuất phương án phù hợp.

Thông tin liên hệ

Super fast contact

Bản đồ hành chính huyện Thanh Trì

Bản đồ hành chính huyện Mê Linh

Bản đồ hành chính huyện Mê Linh có 18 đơn vị trực thuộc, trong đó có 2 thị trấn: Chi Đông và Quang Minh cùng với 16 xã: Hoàng Kim, Kim Hoa, Chu Phan, Đại Thịnh, Liên Mạc, Mê Linh, Tiền Phong, Thanh Lâm, Tam Đồng, Tiến Thắng, Thạch Đà, Tiến Thịnh, Vạn Yên, Tráng Việt, Văn Khê, và Tự Lập.

Bản đồ hành chính huyện Đan Phượng

Huyện Đan Phượng có 1 thị trấn Phùng và 15 xã: Đan Phượng, Đồng Tháp, Liên Hà, Liên Hồng, Hạ Mỗ, Hồng Hà, Liên Trung, Tân Lập, Song Phượng, Phương Đình, Thọ An, Trung Châu, Thọ Xuân, Thượng Mỗ, và Tân Hội.

Bản đồ hành chính huyện Phú Xuyên

Huyện Phú Xuyên có 27 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm 2 thị trấn: Phú Xuyên (huyện lỵ) và Phú Minh; cùng với 25 xã: Hoàng Long, Hồng Minh, Hồng Thái, Đại Thắng, Chuyên Mỹ, Đại Xuyên, Minh Tân, Nam Triều, Khai Thái, Phú Túc, Nam Phong, Phúc Tiến, Quang Trung, Phú Yên, Sơn Hà, Quang Lãng, Phượng Dực, Tân Dân, Vân Từ, Tri Thủy, Tri Trung, Bạch Hạ, Văn Hoàng, Châu Can, và Nam Tiến.

Bản đồ hành chính huyện Sóc Sơn

Huyện Sóc Sơn có 26 đơn vị hành chính, bao gồm 1 thị trấn Sóc Sơn và 25 xã: Đông Xuân, Đức Hòa, Bắc Phú, Bắc Sơn, Hiền Ninh, Hồng Kỳ, Minh Phú, Minh Trí, Kim Lũ, Mai Đình, Nam Sơn, Phú Cường, Quang Tiến, Phù Lỗ, Tân Dân, Phù Linh, Tân Hưng, Tiên Dược, Tân Minh, Thanh Xuân, Trung Giã, Việt Long, Xuân Thu, Xuân Giang, và Phú Minh.

Bản đồ hành chính huyện Sóc Sơn

Bản đồ hành chính huyện Thường Tín

Huyện Thường Tín có 29 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm 1 thị trấn Thường Tín và 28 xã: Hòa Bình, Chương Dương, Hiền Giang, Dũng Tiến, Duyên Thái, Hà Hồi, Khánh Hà, Hồng Vân, Minh Cường, Nghiêm Xuyên, Lê Lợi, Liên Phương, Nguyễn Trãi, Quất Động, Tân Minh, Nhị Khê, Ninh Sở, Thắng Lợi, Thống Nhất, Tô Hiệu, Thư Phú, Tiền Phong, Tự Nhiên, Vạn Điểm, Văn Tự, Văn Bình, Văn Phú, và Vân Tảo.

Tra cứu địa chỉ doanh nghiệp trên bản đồ Hà Nội mới

Khi địa giới hành chính thay đổi, doanh nghiệp nên đối chiếu tên xã hoặc phường mới theo đúng số nhà và tuyến đường trước khi cập nhật địa chỉ trên hồ sơ, hợp đồng, hóa đơn hoặc website. Tên quận, huyện cũ vẫn có thể được dùng để mô tả khu vực, nhưng không nên thay thế tên đơn vị hành chính hiện hành.

Nếu doanh nghiệp cần địa chỉ kinh doanh, nơi tiếp nhận thư từ và không gian tiếp khách tại Hà Nội, có thể tham khảo dịch vụ văn phòng ảo Hà Nội của Replus.

Kết luận

Bản đồ Hà Nội hiện hành gồm 126 xã, phường, trong đó có 51 phường và 75 xã. Người đọc cần phân biệt bản đồ áp dụng từ ngày 1/7/2025 với bản đồ 30 quận, huyện trước sáp nhập để tránh nhầm lẫn khi tra cứu và cập nhật địa chỉ.

Replus sẽ tiếp tục đối chiếu nguồn chính thức và cập nhật bản đồ Hà Nội khi có thay đổi liên quan đến tên gọi hoặc địa giới hành chính. Bạn cũng có thể xem thêm bản đồ miền Bắc để tra cứu vị trí Hà Nội trong phạm vi toàn khu vực.

Câu hỏi thường gặp

Giải đáp những thắc mắc phổ biến về chủ đề này

Hà Nội hiện có 126 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 51 phường và 75 xã. Các đơn vị mới chính thức hoạt động từ ngày 1/7/2025.
Từ ngày 1/7/2025, Hà Nội vận hành mô hình chính quyền địa phương hai cấp và không tổ chức cấp quận, huyện, thị xã. Thành phố trực tiếp quản lý các xã, phường mới.
Bản đồ 30 quận, huyện chỉ nên được dùng để tham khảo địa giới và địa chỉ trước ngày 1/7/2025. Để tra cứu thông tin hành chính hiện hành, người dùng cần sử dụng bản đồ 126 xã, phường mới.
Hệ thống 126 xã, phường mới của Hà Nội chính thức hoạt động từ ngày 1/7/2025 theo Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15.
Khuyến mãi Replus
Chia sẻ bài viết

Tư vấn và giải đáp thắc mắc

Đặt câu hỏi và nhận trả lời từ chuyên gia Replus

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi!

Câu hỏi của bạn đã được gửi thành công và đang chờ kiểm duyệt. Chúng tôi sẽ hiển thị sau khi xác nhận.

Chưa có câu hỏi nào. Hãy là người đầu tiên đặt câu hỏi!

Đọc tiếp

Bài viết mới dành cho bạn