Mệnh Mộc hợp mệnh gì, khắc mệnh gì? Bảng tra theo năm sinh

Phượng Vũ - Replus
Chuyên viên tư vấn văn phòng 10 năm kinh nghiệm

Với 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn văn phòng và Marketing, tôi đã đồng hành cùng 100 Startup tối ưu hóa chi phí vận hành, sở hữu…

Mệnh Mộc hợp nhất với mệnh Thủy (Thủy sinh Mộc) và mệnh Hỏa (Mộc sinh Hỏa). Hai người cùng mệnh Mộc là quan hệ bình hòa, sống chung được nhưng dễ cạnh tranh. Mộc kỵ mệnh Kim (Kim khắc Mộc) và mệnh Thổ (Mộc khắc Thổ).

Người mệnh Mộc sinh các năm 1972, 1973, 1980, 1981, 1988, 1989, 2002, 2003, 2010, 2011, 2018, 2019 (và các năm cách đó 60 năm). Bên dưới, Replus lập sẵn bảng năm sinh từ 1960 đến 2025 của từng hành, để bạn dò ngay người kia hợp hay khắc với mình, thay vì phải tự đổi năm sinh sang nạp âm.

Mệnh Mộc hợp mệnh gì?

Ngũ hành có hai chiều tương sinh liên quan đến Mộc: Thủy sinh Mộc và Mộc sinh Hỏa. Vì vậy, khi hỏi mệnh Mộc hợp với mệnh nào, câu trả lời là Thủy và Hỏa. Nhiều sách phong thủy phân biệt thêm: được sinh (Thủy sinh Mộc, gọi là sinh nhập) thì người Mộc được nâng đỡ; sinh cho người khác (Mộc sinh Hỏa, gọi là sinh xuất) thì người Mộc là bên cho đi nhiều hơn.

Cặp mệnhQuan hệ ngũ hànhÝ nghĩa với người mệnh Mộc
Mộc – ThủyThủy sinh Mộc (tương sinh)Hợp nhất. Người mệnh Thủy là bên nuôi dưỡng, như nước tưới cây.
Mộc – HỏaMộc sinh Hỏa (tương sinh)Hợp. Người Mộc là bên cấp “củi” cho Hỏa, dễ cảm thấy mình phải gánh nhiều hơn.
Mộc – MộcBình hòa (cùng hành)Tạm hợp. Dễ hiểu nhau nhưng hay tranh phần.
Mộc – ThổMộc khắc Thổ (tương khắc)Không hợp. Người Mộc ở thế lấn át.
Mộc – KimKim khắc Mộc (tương khắc)Kỵ nhất. Người Mộc ở thế bị chế ngự.

Thủy sinh Mộc: cây cần nước để lớn. Trong quan hệ, người mệnh Thủy thường là chỗ dựa, còn người mệnh Mộc có điều kiện phát triển.

Mệnh Mộc và mệnh Thủy có hợp nhau không: mầm cây xanh bên dòng nước

Mộc sinh Hỏa: gỗ là nhiên liệu cho lửa. Cặp này hợp nhau, nhưng người Mộc nên để ý đến sức của mình, vì trong quan hệ sinh xuất, bên cho đi dễ bị hao.

Mộc sinh Hỏa: cây non trong lòng bàn tay và ngọn lửa

Bảng năm sinh hợp với mệnh Mộc (1960–2025)

Bảng tính theo năm âm lịch. Người sinh vào tháng 1 hoặc đầu tháng 2 dương lịch, trước Tết Nguyên đán, thuộc năm âm lịch trước. Ví dụ Tết Canh Dần rơi vào ngày 14/2/2010, nên người sinh ngày 1/2/2010 vẫn là tuổi Kỷ Sửu 2009, mệnh Tích Lịch Hỏa, không phải Tùng Bách Mộc.

Hành của người kiaNạp âmNăm sinh
Thủy (Thủy sinh Mộc)Thiên Hà Thủy1966, 1967
Đại Khê Thủy1974, 1975
Đại Hải Thủy1982, 1983
Giản Hạ Thủy1996, 1997
Tuyền Trung Thủy2004, 2005
Trường Lưu Thủy2012, 2013
Hỏa (Mộc sinh Hỏa)Phú Đăng Hỏa1964, 1965, 2024, 2025
Thiên Thượng Hỏa1978, 1979
Lư Trung Hỏa1986, 1987
Sơn Đầu Hỏa1994, 1995
Tích Lịch Hỏa2008, 2009
Sơn Hạ Hỏa2016, 2017
Mộc (bình hòa)6 nạp âm Mộc1972, 1973, 1980, 1981, 1988, 1989, 2002, 2003, 2010, 2011, 2018, 2019

Năm 2026 (Bính Ngọ) và 2027 (Đinh Mùi) đều thuộc Thiên Hà Thủy. Xét riêng ngũ hành nạp âm, đây là hai năm có hành sinh cho Mộc. Nếu bạn muốn xem kỹ hơn cho một năm cụ thể, đọc thêm bài 2026 mệnh gì.

Hai người cùng mệnh Mộc có hợp nhau không?

Hai người cùng hành là quan hệ bình hòa: không sinh cũng không khắc, nên vẫn được xem là hợp ở mức trung bình. Hình ảnh hay dùng là hai cái cây trồng gần nhau, cùng lớn nhưng cũng tranh nước, tranh nắng. Cách hiểu thực tế: hai người giống tính nhau nên cần thỏa thuận rõ ai quyết việc gì ngay từ đầu.

Xem thêm: Mệnh Kim hợp mệnh gì? Mối quan hệ phong thủy theo ngũ hành?

Mệnh Mộc khắc mệnh gì?

Theo quy luật tương khắc, Mộc liên quan đến hai hành: Kim khắc Mộc (dao rìu chặt cây) và Mộc khắc Thổ (rễ cây hút chất của đất). Vì vậy mệnh Mộc kỵ mệnh Kim và không hợp mệnh Thổ. Hai chiều này khác nhau: với Kim, người Mộc bị chế ngự; với Thổ, người Mộc là bên lấn át.

Kim khắc Mộc: chữ Kim màu bạc và chữ Mộc màu xanh lá
Mộc khắc Thổ: cây non trên nắm đất và cánh đồng khô

Bảng năm sinh khắc với mệnh Mộc (1960–2025)

Hành của người kiaNạp âmNăm sinhHành trung gian
Kim (Kim khắc Mộc)Kim Bạch Kim1962, 1963, 2022, 2023Thủy (Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc)
Thoa Xuyến Kim1970, 1971
Hải Trung Kim1984, 1985
Kiếm Phong Kim1992, 1993
Bạch Lạp Kim2000, 2001
Sa Trung Kim2014, 2015
Thổ (Mộc khắc Thổ)Bích Thượng Thổ1960, 1961, 2020, 2021Hỏa (Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ)
Đại Trạch Thổ1968, 1969
Sa Trung Thổ1976, 1977
Lộ Bàng Thổ1990, 1991
Thành Đầu Thổ1998, 1999
Ốc Thượng Thổ2006, 2007

Hành trung gian là hành được cả hai bên “nối” qua vòng tương sinh. Kim và Mộc khắc nhau, nhưng Kim sinh Thủy và Thủy sinh Mộc, nên Thủy đứng giữa. Mộc và Thổ khắc nhau, nhưng Mộc sinh Hỏa và Hỏa sinh Thổ, nên Hỏa đứng giữa. Cách dùng phổ biến là chọn màu sắc, vật dụng hoặc không gian chung mang hành trung gian.

Ngũ hành nạp âm chỉ là một phần khi xem tuổi. Cách xem truyền thống còn xét thiên can, địa chi và cung mệnh, nên hai người khắc mệnh nạp âm chưa chắc đã “xấu” trên mọi phương diện. Quyết định kết hôn hay hợp tác vẫn nên dựa trên tính cách, mục tiêu và cách hai người làm việc với nhau.

Mệnh Mộc là gì? Các nạp âm thuộc mệnh Mộc

Mộc là một trong năm hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ), tượng trưng cho cây cối và sự sinh trưởng. Mệnh Mộc của một người được xác định theo nạp âm của năm sinh âm lịch trong chu kỳ 60 hoa giáp. Mỗi cặp hai năm liền nhau chung một nạp âm, nên hành Mộc có 6 nạp âm, ứng với 12 can chi.

Nạp âmNghĩaCan chiNăm sinh
Đại Lâm Mộc (大林木)Cây trong rừng lớnMậu Thìn, Kỷ Tỵ1928, 1929, 1988, 1989
Dương Liễu Mộc (楊柳木)Cây dương liễuNhâm Ngọ, Quý Mùi1942, 1943, 2002, 2003
Tùng Bách Mộc (松柏木)Cây tùng báchCanh Dần, Tân Mão1950, 1951, 2010, 2011
Bình Địa Mộc (平地木)Cây trên đất bằngMậu Tuất, Kỷ Hợi1958, 1959, 2018, 2019
Tang Đố Mộc (桑柘木)Gỗ cây dâuNhâm Tý, Quý Sửu1972, 1973, 2032, 2033
Thạch Lựu Mộc (石榴木)Cây lựu đáCanh Thân, Tân Dậu1980, 1981, 2040, 2041

Một số bảng trên mạng ghi Tân Dậu là 2042. Năm đúng là 2041, vì Canh Thân 1980 cộng 60 là 2040 và Tân Dậu liền sau.

Tư vấn trong 30 phút

Cần tư vấn không gian làm việc?

Chia sẻ nhu cầu, Replus sẽ đề xuất phương án phù hợp.

Thông tin liên hệ

Super fast contact

Đại Lâm Mộc (大林木): Cây lớn trong rừng

Đại Lâm Mộc: rừng cây lớn, nạp âm của tuổi Mậu Thìn 1988 và Kỷ Tỵ 1989

  • Hình tượng: cây cổ thụ trong rừng già, vững gốc và tán rộng. Người tuổi này thường được mô tả là chín chắn, có tầm nhìn, hợp vai trò dẫn dắt.
  • Năm sinh: Mậu Thìn (1928, 1988), Kỷ Tỵ (1929, 1989). Xem chi tiết: 1988 mệnh gì, 1989 mệnh gì.

Dương Liễu Mộc (楊柳木): Cây dương liễu

Dương Liễu Mộc: cây dương liễu rủ, nạp âm của tuổi Nhâm Ngọ 2002 và Quý Mùi 2003

  • Hình tượng: cành liễu mềm, uốn theo gió. Người tuổi này thường khéo giao tiếp, dễ thích nghi, có lúc thiếu quyết đoán.
  • Năm sinh: Nhâm Ngọ (1942, 2002), Quý Mùi (1943, 2003). Xem chi tiết: 2002 mệnh gì, 2003 mệnh gì.

Tùng Bách Mộc (松柏木): Cây tùng bách

  • Hình tượng: cây tùng, cây bách xanh quanh năm, chịu được sương tuyết. Người tuổi này bền bỉ, chịu áp lực tốt, đổi lại khá cứng nhắc.
  • Năm sinh: Canh Dần (1950, 2010), Tân Mão (1951, 2011). Xem chi tiết: 2010 mệnh gì, 2011 mệnh gì.

Bình Địa Mộc (平地木): Cây trên đất bằng

Bình Địa Mộc: cây mọc trên đồng bằng, nạp âm của tuổi Mậu Tuất và Kỷ Hợi

  • Hình tượng: cây cỏ trên đồng bằng, gần với đời sống thường ngày. Người tuổi này hòa đồng, thực tế, quý những thứ giản dị.
  • Năm sinh: Mậu Tuất (1958, 2018), Kỷ Hợi (1959, 2019).

Tang Đố Mộc (桑柘木): Cây dâu tằm

Tang Đố Mộc: cây dâu tằm, nạp âm của tuổi Nhâm Tý 1972 và Quý Sửu 1973

  • Hình tượng: cây dâu, lá nuôi tằm, rễ và vỏ làm thuốc. Người tuổi này cần mẫn, làm được nhiều việc, chịu khó thích nghi.
  • Năm sinh: Nhâm Tý (1972, 2032), Quý Sửu (1973, 2033). Xem chi tiết: 1973 mệnh gì.

Thạch Lựu Mộc (石榴木): Cây thạch lựu

Thạch Lựu Mộc: cây lựu ra hoa kết trái, nạp âm của tuổi Canh Thân 1980 và Tân Dậu 1981

  • Hình tượng: cây lựu mọc trên đá, ra hoa và kết trái. Người tuổi này thường nhiệt tình, làm nhiều việc cùng lúc.
  • Năm sinh: Canh Thân (1980, 2040), Tân Dậu (1981, 2041). Xem chi tiết: 1980 mệnh gì, 1981 mệnh gì.

Câu hỏi “mệnh Mộc nào mạnh nhất” không có đáp án chung. Tên nạp âm chỉ là hình tượng (rừng lớn, cây liễu, cây lựu…), không phải thang đo mạnh yếu. Quy luật tương sinh, tương khắc ở trên áp dụng như nhau cho cả 6 nạp âm Mộc.

Mệnh Mộc hợp mệnh gì trong tình yêu và hôn nhân?

Khi xem tuổi vợ chồng theo ngũ hành nạp âm, người mệnh Mộc nên ưu tiên người mệnh Thủy, sau đó đến mệnh Hỏa và mệnh Mộc. Ba ví dụ dưới đây tra từ bảng ở trên:

  • Chồng 1988 (Đại Lâm Mộc) và vợ 1996 (Giản Hạ Thủy): Thủy sinh Mộc, cặp tương sinh, người vợ ở vai nâng đỡ.
  • Vợ 2002 (Dương Liễu Mộc) và chồng 1995 (Sơn Đầu Hỏa): Mộc sinh Hỏa, vẫn là tương sinh, người vợ ở vai cho đi.
  • Chồng 1989 (Đại Lâm Mộc) và vợ 1993 (Kiếm Phong Kim): Kim khắc Mộc. Theo cách hóa giải phổ biến, nhà nên dùng thêm màu, vật dụng hành Thủy (hành trung gian) và không nên dừng lại ở kết luận “không hợp”.

Hai bàn tay đeo nhẫn đặt trên thảm cỏ hoa cúc, minh họa mệnh Mộc hợp mệnh gì trong hôn nhân

Với cặp hai người cùng mệnh Mộc, điểm cần chú ý là cả hai đều muốn chủ động. Chia rõ việc nhà, việc tiền bạc từ sớm sẽ giảm va chạm nhiều hơn là xem thêm tuổi.

Mệnh Mộc hợp mệnh gì trong làm ăn, kinh doanh?

Trong làm ăn, quy luật cũng giống như trên: đối tác mệnh Thủy và mệnh Hỏa hợp với người mệnh Mộc, đối tác mệnh Kim cần cân nhắc nhiều hơn. Điểm khác là hợp tác có thể chia vai, nên ngũ hành thường được dùng để sắp xếp vị trí hơn là để loại người.

Ba người trao đổi trong phòng họp văn phòng, minh họa mệnh Mộc hợp tác làm ăn

  • Mộc với Thủy: người mệnh Thủy hợp vai giữ tài chính, kế hoạch dài hạn; người Mộc lo phát triển sản phẩm, mở thị trường.
  • Mộc với Hỏa: người Mộc đưa ý tưởng, người Hỏa đẩy bán hàng, truyền thông. Người Mộc nên giữ quyền quyết định ngân sách để không bị “đốt” nguồn lực.
  • Mộc với Kim hoặc Thổ: nên có thỏa thuận bằng văn bản về quyền và trách nhiệm, chia phạm vi việc rõ ràng, có thể thêm một thành viên mệnh trung gian (Thủy với Kim, Hỏa với Thổ).

Nếu nhóm đang chọn chỗ ngồi hoặc hướng bàn trong văn phòng, bạn có thể xem cách xem hướng chỗ ngồi làm việc theo phong thủy và cách hóa giải chỗ ngồi làm việc xấu.

Tư vấn trong 30 phút

Cần tư vấn không gian làm việc?

Chia sẻ nhu cầu, Replus sẽ đề xuất phương án phù hợp.

Thông tin liên hệ

Super fast contact

Mệnh Mộc nên chọn màu gì để hút may mắn?

Màu sắc được xếp theo cùng quy luật ngũ hành. Bảng dưới tóm tắt nhanh; bảng chi tiết theo từng món đồ (xe, điện thoại, quần áo) nằm ở bài mệnh Mộc hợp màu gì.

Nhóm màuMàuLý do
Tương sinhĐen, xanh dươngMàu hành Thủy, Thủy sinh Mộc
Bản mệnhXanh láMàu hành Mộc
Chế ngự đượcVàng đất, nâuMàu hành Thổ, Mộc khắc Thổ; dùng làm điểm nhấn
Sinh xuấtĐỏ, cam, hồng, tímMàu hành Hỏa, Mộc sinh Hỏa; dùng vừa phải
Nên hạn chếTrắng, xám, ghi, bạcMàu hành Kim, Kim khắc Mộc

Về hướng, hành Mộc gắn với hướng Đông (quẻ Chấn) và Đông Nam (quẻ Tốn) theo Hậu thiên bát quái. Hướng nhà, hướng bàn làm việc cụ thể còn tính theo cung mệnh, khác nhau giữa nam và nữ cùng năm sinh, nên bạn xem thêm bài theo năm sinh của mình ở các liên kết phía trên.

Tính cách đặc trưng của người mệnh Mộc: Sức sống và sự phát triển

Các sách phong thủy mô tả người mệnh Mộc gần với hình ảnh cây đang lớn. Đây là mô tả tham khảo theo hình tượng, không phải kết luận về một người cụ thể.

  • Thích cái mới, nhiều ý tưởng, dám thử cách làm khác.
  • Hòa đồng, dễ kết nối, có lòng trắc ẩn với người yếu thế.
  • Thích nghi nhanh khi hoàn cảnh thay đổi.
  • Kiên trì với mục tiêu đã chọn.

Tính cách đặc trưng của người mệnh Mộc

Điểm yếu thường được nhắc đến:

  • Nóng vội, muốn thấy kết quả sớm.
  • Dễ đổi ý nếu không đặt mục tiêu rõ ràng.
  • Bảo thủ, nhất là những người tuổi Tùng Bách Mộc.
  • Dễ bị cảm xúc chi phối khi gặp áp lực.

Nếu bạn đang xem tiếp cho người thân hoặc đối tác thuộc hành khác, Replus có bài cùng cụm: mệnh Hỏa hợp mệnh gì (hành được Mộc sinh) và mệnh Kim hợp mệnh gì (hành khắc Mộc). Các thông tin ngũ hành trong bài là kiến thức tham khảo theo quan niệm truyền thống, không phải cam kết về vận may hay kết quả công việc.

Câu hỏi thường gặp

Giải đáp những thắc mắc phổ biến về chủ đề này

Mệnh Mộc hợp nhất với mệnh Thủy vì Thủy sinh Mộc. Mệnh Hỏa cũng hợp (Mộc sinh Hỏa), còn hai người cùng mệnh Mộc là quan hệ bình hòa. Người mệnh Thủy trong giai đoạn 1960–2025 sinh các năm 1966, 1967, 1974, 1975, 1982, 1983, 1996, 1997, 2004, 2005, 2012, 2013.
Không. Kim khắc Mộc, người mệnh Mộc ở thế bị chế ngự. Nếu vẫn kết hôn hoặc hợp tác, cách hóa giải phổ biến là dùng hành trung gian Thủy (Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc) qua màu sắc, vật dụng hoặc không gian chung.
Không hợp theo ngũ hành, vì Mộc khắc Thổ: người mệnh Mộc là bên lấn át. Hành trung gian của cặp này là Hỏa (Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ).
Từ 1928 đến 2041, mệnh Mộc gồm các năm 1928, 1929, 1942, 1943, 1950, 1951, 1958, 1959, 1972, 1973, 1980, 1981, 1988, 1989, 2002, 2003, 2010, 2011, 2018, 2019, 2032, 2033, 2040, 2041. Năm tính theo âm lịch: người sinh trước Tết Nguyên đán thuộc năm âm lịch trước.
Được. Hai người cùng hành là quan hệ bình hòa, không sinh cũng không khắc. Điểm cần lưu ý là cả hai đều muốn chủ động, nên chia rõ vai trò trong gia đình từ sớm.
Hành Mộc gắn với hướng Đông (quẻ Chấn) và Đông Nam (quẻ Tốn) theo Hậu thiên bát quái. Hướng nhà, hướng bàn làm việc cụ thể còn tính theo cung mệnh, khác nhau giữa nam và nữ cùng năm sinh.
Khuyến mãi Replus
Chia sẻ bài viết

Tư vấn và giải đáp thắc mắc

Đặt câu hỏi và nhận trả lời từ chuyên gia Replus

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi!

Câu hỏi của bạn đã được gửi thành công và đang chờ kiểm duyệt. Chúng tôi sẽ hiển thị sau khi xác nhận.

Chưa có câu hỏi nào. Hãy là người đầu tiên đặt câu hỏi!

Đọc tiếp

Bài viết mới dành cho bạn