Tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập TP.HCM: phường cũ → phường mới, cách ghi trên giấy tờ
Tra cứu địa chỉ sau sáp nhập tại TP.HCM gồm hai việc: tìm phường, xã cũ của mình đã thuộc phường, xã mới nào, rồi viết lại địa chỉ theo dạng số nhà, tên đường, phường/xã mới, Thành phố Hồ Chí Minh, bỏ cấp quận, huyện. Từ ngày 01/07/2025, theo Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15, TP.HCM mới (gồm cả Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu cũ) có 168 đơn vị hành chính cấp xã: 113 phường, 54 xã và 1 đặc khu.
Bài viết này có bảng đối chiếu đủ 168 đơn vị, đã kiểm tra từng dòng với toàn văn Nghị quyết 1685, kèm file Excel để lọc nhanh. Bảng do Replus tổng hợp; Replus là đơn vị cho thuê văn phòng ảo và văn phòng làm việc tại TP.HCM, nên các ví dụ cách ghi địa chỉ lấy từ chính các tòa nhà của Replus.
Tra cứu địa chỉ sau sáp nhập TP.HCM trong 3 bước
Với phần lớn địa chỉ, việc tra cứu địa chỉ sau sáp nhập chỉ cần 3 bước dưới đây. Bước 2 là chỗ dễ sai nhất, vì có 47 phường, xã cũ bị chia về hai phường, xã mới trở lên.
- Xác định đúng phường, xã và quận, huyện cũ. Lấy từ sổ hồng, hợp đồng thuê, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc hóa đơn cũ. Ghi cả tên quận, huyện vì nhiều phường cũ trùng tên (ví dụ Phường 1 có ở Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 6, Quận 10, Quận 11…).
- Tìm phường cũ trong bảng tra bên dưới hoặc trong file Excel. Nếu cột phạm vi ghi “toàn bộ”, phường mới là kết quả cuối cùng. Nếu ghi “một phần” hoặc “phần còn lại”, cần đối chiếu thêm theo số nhà, tên đường trên bản đồ tra cứu chính thức.
- Viết lại địa chỉ theo cấu trúc 2 cấp. Giữ nguyên số nhà, tên đường, tổ dân phố, khu phố hoặc ấp (nếu có), thay tên phường, xã mới và ghi “Thành phố Hồ Chí Minh”. Không ghi “Quận…”, “Huyện…”, “TP. Thủ Đức” hay “tỉnh Bình Dương” nữa.
Công cụ chính thức để tra cứu địa chỉ sau sáp nhập
Muốn tra địa chỉ mới sau sáp nhập cho chắc chắn, nên ưu tiên nguồn chính thức. Nhiều trang chuyển đổi địa chỉ xuất hiện sau ngày 01/07/2025, nhưng chỉ một số công cụ do cơ quan nhà nước vận hành. Bảng dưới đây tóm tắt nên dùng công cụ nào cho nhu cầu nào.
| Nhu cầu | Công cụ | Kết quả nhận được |
|---|---|---|
| Đổi phường, xã cũ sang mới (mọi địa chỉ) | Bản đồ tra cứu các đơn vị hành chính Việt Nam – sapnhap.bando.com.vn (Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường) | Phường, xã mới, danh sách đơn vị cũ hợp thành, ranh giới trên bản đồ, trụ sở hành chính, căn cứ nghị quyết |
| Địa chỉ cư trú của cá nhân | Ứng dụng VNeID, mục thông tin cư trú | Nơi thường trú, nơi ở hiện tại theo dữ liệu dân cư đã được Công an cập nhật đơn vị hành chính mới |
| Địa chỉ trụ sở doanh nghiệp, chi nhánh | Tra cứu người nộp thuế của Cục Thuế (tracuunnt.gdt.gov.vn); Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (dangkykinhdoanh.gov.vn) | Địa chỉ cơ quan thuế đã cập nhật theo địa bàn mới, cơ quan thuế quản lý, trạng thái mã số thuế |
Tra trên bản đồ đơn vị hành chính sapnhap.bando.com.vn
Đây là cách tra cứu địa chỉ sau sáp nhập trực quan nhất.
- Mở trang, gõ tên phường, xã cũ hoặc mới vào ô “Nhập tên cũ hoặc tên mới cần tìm”, nhấn Enter, rồi bấm vào kết quả để xem ranh giới phường mới trên bản đồ.
Khung thông tin hiển thị tên phường mới, các đơn vị cũ hợp thành, địa chỉ trung tâm hành chính, diện tích, dân số và căn cứ “Nghị quyết số 1685/NQ-UBTVQH15”.

Khi gõ tên một phường bị chia (ví dụ Đa Kao), công cụ trả về tất cả phường mới có nhận một phần phường đó. Lúc này cần phóng to bản đồ tới đúng con đường để biết số nhà nằm ở bên nào của ranh giới.
Tra địa chỉ cá nhân trên VNeID
Thông tin cư trú trên VNeID lấy từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Theo thông tin của Công an, sau sắp xếp đơn vị hành chính, Công an cấp xã tự cập nhật tên đơn vị hành chính mới vào cơ sở dữ liệu này, người dân không phải làm thủ tục điều chỉnh thông tin cư trú. Vì vậy, khi tra cứu địa chỉ sau sáp nhập cho nhà ở của chính mình, mục nơi thường trú và nơi ở hiện tại trên VNeID là nguồn tham khảo tốt.
Tra địa chỉ doanh nghiệp trên trang của Cục Thuế
Để tra cứu địa chỉ sau sáp nhập của một doanh nghiệp, vào trang tra cứu thông tin người nộp thuế, nhập mã số thuế và mã xác nhận. Nếu cơ quan thuế đã cập nhật địa bàn mới, cột địa chỉ hiện tên phường mới; nếu chưa, tên phường cũ được đánh dấu “(Hết hiệu lực)”.
Ảnh dưới đây là kết quả tra hai chi nhánh của Replus: chi nhánh Bình Thạnh đã hiện phường Thạnh Mỹ Tây, chi nhánh Verosa vẫn hiện “Phường Phú Hữu (Hết hiệu lực)”, tức địa chỉ đúng hiện nay là phường Long Trường.

Các công cụ chuyển đổi do tư nhân làm (nhập địa chỉ cũ, trả địa chỉ mới) tiện cho việc đổi hàng loạt, nhưng thường chỉ chọn một phường mới cho phường cũ bị chia. Nên dùng chúng để lọc sơ bộ, rồi kiểm tra lại các dòng “một phần” bằng bản đồ chính thức hoặc bảng dưới đây.
Bảng tra phường cũ → phường mới TP.HCM theo Nghị quyết 1685
Bảng được chia theo quận, huyện, thành phố cũ để dễ tìm. Mỗi dòng là một phường, xã mới và các phường, xã cũ của quận, huyện đó đã nhập vào. Một phường mới nhận đất từ hai quận, huyện cũ sẽ xuất hiện ở cả hai bảng. Cột “Khoản” là khoản tương ứng tại Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15.
Cách đọc ký hiệu: tên không kèm chú thích là nhập toàn bộ; “(một phần)” nghĩa là chỉ một phần diện tích chuyển về phường mới đó; “(phần còn lại)” là phần còn lại sau khi đã tách cho phường khác. Trên điện thoại, dùng chức năng tìm trong trang để gõ tên phường cũ.
File Excel có 4 trang: tra theo phường mới (đủ cột phường/xã mới, quận/huyện cũ, đơn vị cũ hợp thành, căn cứ khoản), tra theo phường cũ có bộ lọc, danh sách 47 phường, xã cũ bị chia và hướng dẫn ghi địa chỉ.
Bảng tra khu vực TP.HCM cũ: 16 quận, TP. Thủ Đức và 5 huyện

Khu vực TP.HCM trước sáp nhập nay gồm 102 phường, xã, trong đó xã Thạnh An (huyện Cần Giờ cũ) giữ nguyên. Để tra cứu địa chỉ sau sáp nhập ở khu vực này, tìm đúng bảng của quận, huyện cũ:
Cần tư vấn không gian làm việc?
Chia sẻ nhu cầu, Replus sẽ đề xuất phương án phù hợp.
Thông tin liên hệ
Quận 1 cũ
| Phường/xã cũ | Phường/xã mới | Khoản |
|---|---|---|
| phường Bến Nghé, phường Đa Kao (một phần), phường Nguyễn Thái Bình (một phần) | Phường Sài Gòn | 1 |
| phường Tân Định, phường Đa Kao (phần còn lại) | Phường Tân Định | 2 |
| phường Bến Thành, phường Phạm Ngũ Lão, phường Cầu Ông Lãnh (một phần), phường Nguyễn Thái Bình (phần còn lại) | Phường Bến Thành | 3 |
| phường Nguyễn Cư Trinh, phường Cầu Kho, phường Cô Giang, phường Cầu Ông Lãnh (phần còn lại) | Phường Cầu Ông Lãnh | 4 |
Quận 3 cũ
| Phường/xã cũ | Phường/xã mới | Khoản |
|---|---|---|
| Phường 1, 2, 3, 5, Phường 4 (một phần) | Phường Bàn Cờ | 5 |
| phường Võ Thị Sáu, Phường 4 (phần còn lại) | Phường Xuân Hòa | 6 |
| Phường 9, 11, 12, 14 | Phường Nhiêu Lộc | 7 |
Quận 4 cũ
| Phường/xã cũ | Phường/xã mới | Khoản |
|---|---|---|
| Phường 13, 16, 18, Phường 15 (một phần) | Phường Xóm Chiếu | 8 |
| Phường 8, 9, Phường 2 (một phần), Phường 4 (một phần), Phường 15 (phần còn lại) | Phường Khánh Hội | 9 |
| Phường 1, 3, Phường 2 (phần còn lại), Phường 4 (phần còn lại) | Phường Vĩnh Hội | 10 |
Quận 5 cũ
| Phường/xã cũ | Phường/xã mới | Khoản |
|---|---|---|
| Phường 1, 2, 4 | Phường Chợ Quán | 11 |
| Phường 5, 7, 9 | Phường An Đông | 12 |
| Phường 11, 12, 13, 14 | Phường Chợ Lớn | 13 |
Quận 6 cũ
| Phường/xã cũ | Phường/xã mới | Khoản |
|---|---|---|
| Phường 2, 9 | Phường Bình Tây | 14 |
| Phường 1, 7, 8 | Phường Bình Tiên | 15 |
| Phường 10, 11 | Phường Bình Phú | 16 |
| Phường 12, 13, 14 | Phường Phú Lâm | 17 |
Quận 7 cũ
| Phường/xã cũ | Phường/xã mới | Khoản |
|---|---|---|
| phường Bình Thuận, phường Tân Thuận Đông, phường Tân Thuận Tây | Phường Tân Thuận | 18 |
| phường Phú Thuận, phường Phú Mỹ (một phần) | Phường Phú Thuận | 19 |
| phường Tân Phú, phường Phú Mỹ (phần còn lại) | Phường Tân Mỹ | 20 |
| phường Tân Phong, phường Tân Quy, phường Tân Kiểng, phường Tân Hưng | Phường Tân Hưng | 21 |
Quận 8 cũ
| Phường/xã cũ | Phường/xã mới | Khoản |
|---|---|---|
| Phường 16 (một phần) | Phường Bình Phú | 16 |
| Phường 4, phường Rạch Ông, phường Hưng Phú, Phường 5 (một phần) | Phường Chánh Hưng | 22 |
| Phường 14, 15, phường Xóm Củi, Phường 16 (một phần) | Phường Phú Định | 23 |
| Phường 6, Phường 7 (một phần), Phường 5 (phần còn lại) | Phường Bình Đông | 24 |
| Phường 16 (phần còn lại) | Xã Tân Nhựt | 116 |
| Phường 7 (phần còn lại) | Xã Bình Hưng | 119 |
Quận 10 cũ
| Phường/xã cũ | Phường/xã mới | Khoản |
|---|---|---|
| Phường 6, 8, Phường 14 (một phần) | Phường Diên Hồng | 25 |
| Phường 1, 2, 4, 9, 10 | Phường Vườn Lài | 26 |
| Phường 12, 13, 15, Phường 14 (phần còn lại) | Phường Hòa Hưng | 27 |
Quận 11 cũ
| Phường/xã cũ | Phường/xã mới | Khoản |
|---|---|---|
| Phường 1, 7, 16 | Phường Minh Phụng | 28 |
| Phường 3, 10, Phường 8 (một phần) | Phường Bình Thới | 29 |
| Phường 5, 14 | Phường Hòa Bình | 30 |
| Phường 11, 15, Phường 8 (phần còn lại) | Phường Phú Thọ | 31 |
Quận 12 cũ
| Phường/xã cũ | Phường/xã mới | Khoản |
|---|---|---|
| phường Tân Thới Nhất, phường Tân Hưng Thuận, phường Đông Hưng Thuận | Phường Đông Hưng Thuận | 32 |
| phường Tân Chánh Hiệp, phường Trung Mỹ Tây | Phường Trung Mỹ Tây | 33 |
| phường Hiệp Thành, phường Tân Thới Hiệp | Phường Tân Thới Hiệp | 34 |
| phường Thạnh Xuân, phường Thới An | Phường Thới An | 35 |
| phường Thạnh Lộc, phường An Phú Đông | Phường An Phú Đông | 36 |
Quận Bình Tân cũ
| Phường/xã cũ | Phường/xã mới | Khoản |
|---|---|---|
| phường Bình Trị Đông B, phường An Lạc A, phường An Lạc | Phường An Lạc | 37 |
| phường Bình Hưng Hòa B, phường Bình Trị Đông A (một phần), phường Tân Tạo (một phần) | Phường Bình Tân | 38 |
| phường Tân Tạo A (một phần), phường Tân Tạo (một phần) | Phường Tân Tạo | 39 |
| phường Bình Trị Đông, phường Bình Hưng Hòa A (một phần), phường Bình Trị Đông A (phần còn lại) | Phường Bình Trị Đông | 40 |
| phường Bình Hưng Hòa, phường Bình Hưng Hòa A (phần còn lại) | Phường Bình Hưng Hòa | 41 |
| phường Tân Tạo (phần còn lại) | Xã Tân Vĩnh Lộc | 114 |
| phường Tân Tạo A (phần còn lại) | Xã Tân Nhựt | 116 |
Quận Bình Thạnh cũ
| Phường/xã cũ | Phường/xã mới | Khoản |
|---|---|---|
| Phường 1, 2, 7, 17 | Phường Gia Định | 42 |
| Phường 12, 14, 26 | Phường Bình Thạnh | 43 |
| Phường 5, 11, 13 | Phường Bình Lợi Trung | 44 |
| Phường 19, 22, 25 | Phường Thạnh Mỹ Tây | 45 |
| Phường 27, 28 | Phường Bình Quới | 46 |
Quận Gò Vấp cũ
| Phường/xã cũ | Phường/xã mới | Khoản |
|---|---|---|
| Phường 1, 3 | Phường Hạnh Thông | 47 |
| Phường 5, 6 | Phường An Nhơn | 48 |
| Phường 10, 17 | Phường Gò Vấp | 49 |
| Phường 15, 16 | Phường An Hội Đông | 50 |
| Phường 8, 11 | Phường Thông Tây Hội | 51 |
| Phường 12, 14 | Phường An Hội Tây | 52 |
Quận Phú Nhuận cũ
| Phường/xã cũ | Phường/xã mới | Khoản |
|---|---|---|
| Phường 4, 5, 9 | Phường Đức Nhuận | 53 |
| Phường 1, 2, 7, Phường 15 (một phần) | Phường Cầu Kiệu | 54 |
| Phường 8, 10, 11, 13, Phường 15 (phần còn lại) | Phường Phú Nhuận | 55 |
Quận Tân Bình cũ
| Phường/xã cũ | Phường/xã mới | Khoản |
|---|---|---|
| Phường 1, 2, 3 | Phường Tân Sơn Hòa | 56 |
| Phường 4, 5, 7 | Phường Tân Sơn Nhất | 57 |
| Phường 6, 8, 9 | Phường Tân Hòa | 58 |
| Phường 10, 11, 12 | Phường Bảy Hiền | 59 |
| Phường 13, 14, Phường 15 (một phần) | Phường Tân Bình | 60 |
| Phường 15 (phần còn lại) | Phường Tân Sơn | 61 |
Quận Tân Phú cũ
| Phường/xã cũ | Phường/xã mới | Khoản |
|---|---|---|
| phường Sơn Kỳ (một phần) | Phường Bình Hưng Hòa | 41 |
| phường Tây Thạnh, phường Sơn Kỳ (một phần) | Phường Tây Thạnh | 62 |
| phường Tân Sơn Nhì, phường Sơn Kỳ (phần còn lại), phường Tân Quý (một phần), phường Tân Thành (một phần) | Phường Tân Sơn Nhì | 63 |
| phường Phú Thọ Hòa, phường Tân Thành (một phần), phường Tân Quý (phần còn lại) | Phường Phú Thọ Hòa | 64 |
| phường Phú Trung, phường Hòa Thạnh, phường Tân Thới Hòa (một phần), phường Tân Thành (phần còn lại) | Phường Tân Phú | 65 |
| phường Hiệp Tân, phường Phú Thạnh, phường Tân Thới Hòa (phần còn lại) | Phường Phú Thạnh | 66 |
TP. Thủ Đức cũ
| Phường/xã cũ | Phường/xã mới | Khoản |
|---|---|---|
| phường Hiệp Bình Chánh, phường Hiệp Bình Phước, phường Linh Đông (một phần) | Phường Hiệp Bình | 67 |
| phường Bình Thọ, phường Linh Chiểu, phường Trường Thọ, phường Linh Tây (một phần), phường Linh Đông (phần còn lại) | Phường Thủ Đức | 68 |
| phường Bình Chiểu, phường Tam Phú, phường Tam Bình | Phường Tam Bình | 69 |
| phường Linh Trung, phường Linh Xuân, phường Linh Tây (phần còn lại) | Phường Linh Xuân | 70 |
| phường Tân Phú, phường Hiệp Phú, phường Tăng Nhơn Phú A, phường Tăng Nhơn Phú B, phường Long Thạnh Mỹ (một phần) | Phường Tăng Nhơn Phú | 71 |
| phường Long Bình, phường Long Thạnh Mỹ (phần còn lại) | Phường Long Bình | 72 |
| phường Trường Thạnh, phường Long Phước | Phường Long Phước | 73 |
| phường Phú Hữu, phường Long Trường | Phường Long Trường | 74 |
| phường Thạnh Mỹ Lợi, phường Cát Lái | Phường Cát Lái | 75 |
| phường Bình Trưng Đông, phường Bình Trưng Tây, phường An Phú (một phần) | Phường Bình Trưng | 76 |
| phường Phước Bình, phường Phước Long A, phường Phước Long B | Phường Phước Long | 77 |
| phường Thủ Thiêm, phường An Lợi Đông, phường Thảo Điền, phường An Khánh, phường An Phú (phần còn lại) | Phường An Khánh | 78 |
Huyện Bình Chánh cũ
| Phường/xã cũ | Phường/xã mới | Khoản |
|---|---|---|
| xã An Phú Tây (một phần) | Phường Bình Đông | 24 |
| xã Tân Kiên (một phần) | Phường Tân Tạo | 39 |
| xã Vĩnh Lộc A, xã Phạm Văn Hai (một phần) | Xã Vĩnh Lộc | 113 |
| xã Vĩnh Lộc B, xã Phạm Văn Hai (phần còn lại) | Xã Tân Vĩnh Lộc | 114 |
| xã Lê Minh Xuân, xã Bình Lợi | Xã Bình Lợi | 115 |
| thị trấn Tân Túc, xã Tân Nhựt, xã Tân Kiên (phần còn lại) | Xã Tân Nhựt | 116 |
| xã Tân Quý Tây, xã Bình Chánh, xã An Phú Tây (phần còn lại) | Xã Bình Chánh | 117 |
| xã Đa Phước, xã Qui Đức, xã Hưng Long | Xã Hưng Long | 118 |
| xã Phong Phú, xã Bình Hưng | Xã Bình Hưng | 119 |
Huyện Cần Giờ cũ
| Phường/xã cũ | Phường/xã mới | Khoản |
|---|---|---|
| xã Tam Thôn Hiệp, xã Bình Khánh, xã An Thới Đông (một phần) | Xã Bình Khánh | 120 |
| xã Lý Nhơn, xã An Thới Đông (phần còn lại) | Xã An Thới Đông | 121 |
| xã Long Hòa, thị trấn Cần Thạnh | Xã Cần Giờ | 122 |
| xã Thạnh An (giữ nguyên) | Xã Thạnh An | 164 |
Huyện Củ Chi cũ
| Phường/xã cũ | Phường/xã mới | Khoản |
|---|---|---|
| xã Tân Phú Trung, xã Tân Thông Hội, xã Phước Vĩnh An | Xã Củ Chi | 123 |
| thị trấn Củ Chi, xã Phước Hiệp, xã Tân An Hội | Xã Tân An Hội | 124 |
| xã Trung Lập Thượng, xã Phước Thạnh, xã Thái Mỹ | Xã Thái Mỹ | 125 |
| xã Phú Mỹ Hưng, xã An Phú, xã An Nhơn Tây | Xã An Nhơn Tây | 126 |
| xã Phạm Văn Cội, xã Trung Lập Hạ, xã Nhuận Đức | Xã Nhuận Đức | 127 |
| xã Tân Thạnh Tây, xã Tân Thạnh Đông, xã Phú Hòa Đông | Xã Phú Hòa Đông | 128 |
| xã Bình Mỹ, xã Hòa Phú, xã Trung An | Xã Bình Mỹ | 129 |
Huyện Hóc Môn cũ
| Phường/xã cũ | Phường/xã mới | Khoản |
|---|---|---|
| xã Thới Tam Thôn, xã Nhị Bình, xã Đông Thạnh | Xã Đông Thạnh | 130 |
| xã Tân Hiệp, xã Tân Xuân, thị trấn Hóc Môn | Xã Hóc Môn | 131 |
| xã Tân Thới Nhì, xã Xuân Thới Đông, xã Xuân Thới Sơn | Xã Xuân Thới Sơn | 132 |
| xã Xuân Thới Thượng, xã Trung Chánh, xã Bà Điểm | Xã Bà Điểm | 133 |
Huyện Nhà Bè cũ
| Phường/xã cũ | Phường/xã mới | Khoản |
|---|---|---|
| thị trấn Nhà Bè, xã Phú Xuân, xã Phước Kiển, xã Phước Lộc | Xã Nhà Bè | 134 |
| xã Nhơn Đức, xã Long Thới, xã Hiệp Phước | Xã Hiệp Phước | 135 |
Bảng tra khu vực Bình Dương cũ

Toàn bộ tỉnh Bình Dương cũ nay thuộc TP.HCM với 36 phường, xã. Phường Thới Hòa (TP. Bến Cát cũ) là đơn vị duy nhất ở khu vực này giữ nguyên, không sắp xếp. Các địa chỉ sau sáp nhập ở Dĩ An, Thuận An, Thủ Dầu Một… cũng bỏ cấp thành phố, huyện và ghi “Thành phố Hồ Chí Minh”.
TP. Thủ Dầu Một cũ
| Phường/xã cũ | Phường/xã mới | Khoản |
|---|---|---|
| phường Phú Cường, phường Phú Thọ, phường Chánh Nghĩa, phường Hiệp Thành (một phần), phường Chánh Mỹ (một phần) | Phường Thủ Dầu Một | 87 |
| phường Phú Hòa, phường Phú Lợi, phường Hiệp Thành (phần còn lại) | Phường Phú Lợi | 88 |
| phường Định Hòa, phường Tương Bình Hiệp, phường Hiệp An (một phần), phường Chánh Mỹ (phần còn lại) | Phường Chánh Hiệp | 89 |
| phường Phú Mỹ, phường Hòa Phú, phường Phú Tân, phường Phú Chánh | Phường Bình Dương | 90 |
| phường Tân An, phường Hiệp An (phần còn lại) | Phường Phú An | 92 |
TP. Dĩ An cũ
| Phường/xã cũ | Phường/xã mới | Khoản |
|---|---|---|
| phường Bình An, phường Bình Thắng, phường Đông Hòa | Phường Đông Hòa | 79 |
| phường An Bình, phường Dĩ An, phường Tân Đông Hiệp (một phần) | Phường Dĩ An | 80 |
| phường Tân Bình, phường Tân Đông Hiệp (phần còn lại) | Phường Tân Đông Hiệp | 81 |
TP. Thuận An cũ
| Phường/xã cũ | Phường/xã mới | Khoản |
|---|---|---|
| phường An Phú, phường Bình Chuẩn (một phần) | Phường An Phú | 82 |
| phường Bình Hòa, phường Vĩnh Phú (một phần) | Phường Bình Hòa | 83 |
| phường Bình Nhâm, phường Lái Thiêu, phường Vĩnh Phú (phần còn lại) | Phường Lái Thiêu | 84 |
| phường Hưng Định, phường An Thạnh, xã An Sơn | Phường Thuận An | 85 |
| phường Thuận Giao, phường Bình Chuẩn (phần còn lại) | Phường Thuận Giao | 86 |
TP. Bến Cát cũ
| Phường/xã cũ | Phường/xã mới | Khoản |
|---|---|---|
| phường Tân Định, phường Hòa Lợi | Phường Hòa Lợi | 91 |
| xã Phú An | Phường Phú An | 92 |
| phường An Tây | Phường Tây Nam | 93 |
| phường An Điền, phường Mỹ Phước (một phần) | Phường Long Nguyên | 94 |
| phường Mỹ Phước (phần còn lại) | Phường Bến Cát | 95 |
| phường Chánh Phú Hòa | Phường Chánh Phú Hòa | 96 |
| phường Thới Hòa (giữ nguyên) | Phường Thới Hòa | 164 |
TP. Tân Uyên cũ
| Phường/xã cũ | Phường/xã mới | Khoản |
|---|---|---|
| phường Thái Hòa (một phần) | Phường Tân Đông Hiệp | 81 |
| phường Vĩnh Tân | Phường Vĩnh Tân | 97 |
| phường Hội Nghĩa | Phường Bình Cơ | 98 |
| phường Uyên Hưng, xã Bạch Đằng | Phường Tân Uyên | 99 |
| phường Khánh Bình, phường Tân Hiệp | Phường Tân Hiệp | 100 |
| phường Thạnh Phước, phường Tân Phước Khánh, phường Tân Vĩnh Hiệp, xã Thạnh Hội, phường Thái Hòa (phần còn lại) | Phường Tân Khánh | 101 |
Huyện Bắc Tân Uyên cũ
| Phường/xã cũ | Phường/xã mới | Khoản |
|---|---|---|
| thị trấn Tân Bình | Phường Vĩnh Tân | 97 |
| xã Bình Mỹ | Phường Bình Cơ | 98 |
| xã Tân Lập, xã Tân Mỹ (một phần) | Phường Tân Uyên | 99 |
| xã Lạc An, xã Hiếu Liêm, xã Thường Tân, xã Tân Mỹ (phần còn lại) | Xã Thường Tân | 136 |
| thị trấn Tân Thành, xã Đất Cuốc, xã Tân Định | Xã Bắc Tân Uyên | 137 |
Huyện Bàu Bàng cũ
| Phường/xã cũ | Phường/xã mới | Khoản |
|---|---|---|
| xã Long Nguyên | Phường Long Nguyên | 94 |
| xã Tân Hưng, xã Lai Hưng | Phường Bến Cát | 95 |
| xã Hưng Hòa | Phường Chánh Phú Hòa | 96 |
| xã Trừ Văn Thố, xã Cây Trường II, thị trấn Lai Uyên (một phần) | Xã Trừ Văn Thố | 142 |
| thị trấn Lai Uyên (phần còn lại) | Xã Bàu Bàng | 143 |
Huyện Dầu Tiếng cũ
| Phường/xã cũ | Phường/xã mới | Khoản |
|---|---|---|
| xã Thanh Tuyền (một phần), xã An Lập (một phần) | Phường Tây Nam | 93 |
| xã Long Tân, xã Long Hòa, xã Minh Tân (một phần), xã Minh Thạnh (một phần) | Xã Long Hòa | 144 |
| xã Thanh An, xã Định Hiệp (một phần), xã Thanh Tuyền (phần còn lại), xã An Lập (phần còn lại) | Xã Thanh An | 145 |
| thị trấn Dầu Tiếng, xã Định An, xã Định Thành, xã Định Hiệp (phần còn lại) | Xã Dầu Tiếng | 146 |
| xã Minh Hòa, xã Minh Tân (phần còn lại), xã Minh Thạnh (phần còn lại) | Xã Minh Thạnh | 147 |
Huyện Phú Giáo cũ
| Phường/xã cũ | Phường/xã mới | Khoản |
|---|---|---|
| thị trấn Phước Vĩnh, xã An Bình, xã Tam Lập (một phần) | Xã Phú Giáo | 138 |
| xã Vĩnh Hòa, xã Phước Hòa, xã Tam Lập (phần còn lại) | Xã Phước Hòa | 139 |
| xã Tân Hiệp, xã An Thái, xã Phước Sang | Xã Phước Thành | 140 |
| xã An Linh, xã Tân Long, xã An Long | Xã An Long | 141 |
Bảng tra khu vực Bà Rịa – Vũng Tàu cũ

Khu vực Bà Rịa – Vũng Tàu cũ có 30 phường, xã và đặc khu. Ba xã giữ nguyên gồm Long Sơn (TP. Vũng Tàu cũ), Hòa Hiệp và Bình Châu (huyện Xuyên Mộc cũ); huyện Côn Đảo trở thành đặc khu Côn Đảo.
TP. Vũng Tàu cũ
| Phường/xã cũ | Phường/xã mới | Khoản |
|---|---|---|
| Phường 1, 2, 3, 4, 5, phường Thắng Nhì, phường Thắng Tam | Phường Vũng Tàu | 102 |
| Phường 7, 8, 9, phường Nguyễn An Ninh | Phường Tam Thắng | 103 |
| Phường 10, phường Thắng Nhất, phường Rạch Dừa | Phường Rạch Dừa | 104 |
| Phường 11, 12 | Phường Phước Thắng | 105 |
| xã Long Sơn (giữ nguyên) | Xã Long Sơn | 164 |
TP. Bà Rịa cũ
| Phường/xã cũ | Phường/xã mới | Khoản |
|---|---|---|
| xã Tân Hưng, phường Kim Dinh, phường Long Hương | Phường Long Hương | 106 |
| phường Phước Trung, phường Phước Nguyên, phường Long Toàn, phường Phước Hưng | Phường Bà Rịa | 107 |
| phường Long Tâm, xã Hòa Long, xã Long Phước | Phường Tam Long | 108 |
TP. Phú Mỹ cũ
| Phường/xã cũ | Phường/xã mới | Khoản |
|---|---|---|
| phường Tân Hòa, phường Tân Hải | Phường Tân Hải | 109 |
| phường Phước Hòa, phường Tân Phước | Phường Tân Phước | 110 |
| phường Phú Mỹ, phường Mỹ Xuân | Phường Phú Mỹ | 111 |
| phường Hắc Dịch, xã Sông Xoài | Phường Tân Thành | 112 |
| xã Tóc Tiên, xã Châu Pha | Xã Châu Pha | 148 |
Huyện Long Đất cũ
| Phường/xã cũ | Phường/xã mới | Khoản |
|---|---|---|
| thị trấn Long Hải, xã Phước Tỉnh, xã Phước Hưng | Xã Long Hải | 149 |
| thị trấn Long Điền, xã Tam An | Xã Long Điền | 150 |
| thị trấn Phước Hải, xã Phước Hội | Xã Phước Hải | 151 |
| thị trấn Đất Đỏ, xã Long Tân, xã Láng Dài, xã Phước Long Thọ | Xã Đất Đỏ | 152 |
Huyện Châu Đức cũ
| Phường/xã cũ | Phường/xã mới | Khoản |
|---|---|---|
| xã Đá Bạc, xã Nghĩa Thành | Xã Nghĩa Thành | 153 |
| thị trấn Ngãi Giao, xã Bình Ba, xã Suối Nghệ | Xã Ngãi Giao | 154 |
| thị trấn Kim Long, xã Bàu Chinh, xã Láng Lớn | Xã Kim Long | 155 |
| xã Cù Bị, xã Xà Bang | Xã Châu Đức | 156 |
| xã Bình Trung, xã Quảng Thành, xã Bình Giã | Xã Bình Giã | 157 |
| xã Suối Rao, xã Sơn Bình, xã Xuân Sơn | Xã Xuân Sơn | 158 |
Huyện Xuyên Mộc cũ
| Phường/xã cũ | Phường/xã mới | Khoản |
|---|---|---|
| thị trấn Phước Bửu, xã Phước Tân, xã Phước Thuận | Xã Hồ Tràm | 159 |
| xã Bông Trang, xã Bưng Riềng, xã Xuyên Mộc | Xã Xuyên Mộc | 160 |
| xã Hòa Hưng, xã Hòa Bình, xã Hòa Hội | Xã Hòa Hội | 161 |
| xã Tân Lâm, xã Bàu Lâm | Xã Bàu Lâm | 162 |
| xã Hòa Hiệp (giữ nguyên) | Xã Hòa Hiệp | 164 |
| xã Bình Châu (giữ nguyên) | Xã Bình Châu | 164 |
Huyện Côn Đảo cũ
| Phường/xã cũ | Phường/xã mới | Khoản |
|---|---|---|
| huyện Côn Đảo | Đặc khu Côn Đảo | 163 |
Phường cũ bị chia: cách xác định đúng phường mới
Có 47 phường, xã cũ bị chia cho hai hoặc ba phường, xã mới. Khi tra cứu địa chỉ sau sáp nhập thuộc nhóm này, bảng tra chỉ cho biết các phương án có thể, không đủ để chốt phường mới. Ví dụ phường Đa Kao (Quận 1 cũ) một phần thuộc phường Sài Gòn, phần còn lại thuộc phường Tân Định; Phường 15 (quận Tân Bình cũ) một phần thuộc phường Tân Bình, phần còn lại thành phường Tân Sơn.

Cách xác định cho địa chỉ thuộc phường bị chia:
- Tìm địa chỉ trên bản đồ sapnhap.bando.com.vn, bật lớp ranh giới và xem số nhà nằm trong vùng tô màu của phường mới nào.
- Với nhà ở, xem mục nơi thường trú trên VNeID vì dữ liệu này đã được Công an cấp xã cập nhật theo từng hộ.
- Với doanh nghiệp, tra mã số thuế trên trang của Cục Thuế để xem địa chỉ cơ quan thuế đã cập nhật.
- Nếu vẫn chưa chắc, liên hệ UBND phường, xã mới hoặc Công an phường, xã nơi có địa chỉ để xác nhận trước khi in hóa đơn, ký hợp đồng.
Cách ghi địa chỉ mới sau sáp nhập trên giấy tờ
Sau khi tra cứu địa chỉ sau sáp nhập và có tên phường mới, bước tiếp theo là ghi lại cho đúng cấu trúc. Từ ngày 01/07/2025, chính quyền địa phương còn 2 cấp là tỉnh, thành phố và xã, phường, đặc khu. Địa chỉ mới vì vậy chỉ gồm: số nhà, tên đường (tổ, khu phố, ấp nếu có), phường/xã/đặc khu, Thành phố Hồ Chí Minh. Tên đường và số nhà không đổi do sắp xếp đơn vị hành chính.
Ví dụ chuyển đổi địa chỉ sau sáp nhập với các tòa nhà Replus đang hoạt động (đối chiếu theo bảng tra ở trên):
| Địa chỉ cũ | Địa chỉ mới | Căn cứ |
|---|---|---|
| 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM | 72 Lê Thánh Tôn, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh | Khoản 1 |
| 70 Phạm Ngọc Thạch, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP.HCM | 70 Phạm Ngọc Thạch, Phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh | Khoản 6 |
| 561A Điện Biên Phủ, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP.HCM | 561A Điện Biên Phủ, Phường Thạnh Mỹ Tây, Thành phố Hồ Chí Minh | Khoản 45 |
| 232 Nguyễn Lương Bằng, Phường Tân Phú, Quận 7, TP.HCM | 232 Nguyễn Lương Bằng, Phường Tân Mỹ, Thành phố Hồ Chí Minh | Khoản 20 |
| 44 Tạ Quang Bửu, Phường Rạch Ông, Quận 8, TP.HCM | 44 Tạ Quang Bửu, Phường Chánh Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh | Khoản 22 |
| 1073/63B Cách Mạng Tháng 8, Phường 7, Quận Tân Bình, TP.HCM | 1073/63B Cách Mạng Tháng 8, Phường Tân Sơn Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh | Khoản 57 |
| 244/29 Huỳnh Văn Bánh, Phường 11, Quận Phú Nhuận, TP.HCM | 244/29 Huỳnh Văn Bánh, Phường Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh | Khoản 55 |
| 113 Đường số 8, Phường 10, Quận Gò Vấp, TP.HCM | 113 Đường số 8, Phường Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh | Khoản 49 |
| 39 Đường số 10, Phường Phú Hữu, TP. Thủ Đức, TP.HCM | 39 Đường số 10, Phường Long Trường, Thành phố Hồ Chí Minh | Khoản 74 |
| 19 Đường số 32, Phường Phước Long B, TP. Thủ Đức, TP.HCM | 19 Đường số 32, Phường Phước Long, Thành phố Hồ Chí Minh | Khoản 77 |
| 41 Đường số 2, Phường Hiệp Bình Phước, TP. Thủ Đức, TP.HCM | 41 Đường số 2, Phường Hiệp Bình, Thành phố Hồ Chí Minh | Khoản 67 |
Có thể viết tắt “TP. Hồ Chí Minh” hoặc “TP.HCM” trong giao dịch thông thường; trên văn bản pháp lý nên viết đầy đủ “Thành phố Hồ Chí Minh”. Với giai đoạn chuyển tiếp, có thể ghi thêm địa chỉ cũ trong ngoặc, ví dụ “(địa chỉ cũ: Phường 25, Quận Bình Thạnh)”, để người đọc đối chiếu với giấy tờ chưa cập nhật.
Trên hóa đơn điện tử
Theo hướng dẫn của Cục Thuế (Bộ Tài chính) năm 2025, địa chỉ ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp còn hiệu lực và địa chỉ do cơ quan thuế cập nhật theo địa bàn hành chính 2 cấp đều có giá trị pháp lý để ghi trên hóa đơn. Cụ thể:
- Cơ quan thuế đã cập nhật địa chỉ mới và đã đồng bộ sang hệ thống hóa đơn điện tử: địa chỉ trên hóa đơn là địa chỉ cơ quan thuế đã cập nhật. Doanh nghiệp dùng thông báo của cơ quan thuế để giải thích với khách hàng khi địa chỉ này khác Giấy chứng nhận.
- Cơ quan thuế đã cập nhật nhưng chưa đồng bộ sang hệ thống hóa đơn: ghi theo địa chỉ trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Người mua không thuộc diện đăng ký liên thông với đăng ký kinh doanh: ghi địa chỉ đã được cơ quan thuế cập nhật theo địa bàn 2 cấp và thông báo cho người nộp thuế.
Nói ngắn gọn, hóa đơn ghi địa chỉ cũ theo Giấy chứng nhận hay địa chỉ mới theo dữ liệu thuế đều không sai, miễn khớp một trong hai nguồn này. Kế toán nên kiểm tra mã số thuế của người mua trên trang Cục Thuế trước khi lập hóa đơn để chọn đúng địa chỉ.
Trên hợp đồng
Pháp luật không bắt buộc ký lại hợp đồng chỉ vì tên phường, quận thay đổi; địa chỉ cũ và mới cùng chỉ một vị trí. Với hợp đồng mới, nên ghi địa chỉ theo tên phường mới. Với hợp đồng đang thực hiện (thuê nhà, thuê văn phòng, cung cấp dịch vụ), có thể ký phụ lục cập nhật địa chỉ hoặc ghi chú địa chỉ cũ bên cạnh để thông tin khớp với hóa đơn và giấy tờ của hai bên.
Trên căn cước, căn cước công dân
Thẻ căn cước, căn cước công dân còn thời hạn vẫn được dùng bình thường, không bắt buộc cấp đổi vì địa chỉ in trên thẻ là tên phường, quận cũ. Luật Căn cước cho phép cấp đổi thẻ theo yêu cầu khi thông tin thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính, và theo hướng dẫn của Công an, trường hợp này không phải nộp lệ phí. Khi thông tin in trên thẻ khác căn cước điện tử, cơ quan, tổ chức sử dụng thông tin trong căn cước điện tử.
Cần tư vấn không gian làm việc?
Chia sẻ nhu cầu, Replus sẽ đề xuất phương án phù hợp.
Thông tin liên hệ
Trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Theo Công văn 4370/BTC-DNTN ngày 05/04/2025 của Bộ Tài chính, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã tiếp tục dùng giấy chứng nhận đã cấp, kể cả giấy chứng nhận của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh không được yêu cầu đăng ký thay đổi địa chỉ chỉ vì thay đổi địa giới hành chính. Doanh nghiệp cập nhật địa chỉ mới khi có nhu cầu hoặc làm cùng lúc khi thay đổi đăng ký kinh doanh vì nội dung khác.
Trường hợp doanh nghiệp chuyển trụ sở sang địa chỉ khác (không phải chỉ đổi tên phường) thì vẫn phải làm thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở như bình thường.
5 lỗi thường gặp khi chuyển đổi địa chỉ sau sáp nhập
Các lỗi dưới đây gặp nhiều khi tra cứu địa chỉ sau sáp nhập bằng trí nhớ hoặc bằng công cụ tự động, và thường chỉ phát hiện khi hóa đơn, hồ sơ bị trả lại.
- Vẫn ghi quận, huyện. Viết “Phường Sài Gòn, Quận 1” là sai cấu trúc vì cấp quận không còn. Chỉ ghi phường mới và Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nhầm phường mới trùng tên quận cũ. Phường Gò Vấp, Phú Nhuận, Bình Thạnh, Tân Bình, Tân Phú, Bình Tân, Thủ Đức chỉ gồm một phần quận cũ cùng tên. Ví dụ Phường 5 Gò Vấp cũ nay thuộc phường An Nhơn, không phải phường Gò Vấp.
- Nhầm phường cũ trùng tên ở nơi khác. Phường Tân Định có ở Quận 1 và TP. Bến Cát; phường An Phú có ở TP. Thủ Đức và TP. Thuận An; phường Phú Mỹ có ở Quận 7, TP. Thủ Dầu Một và TP. Phú Mỹ; phường Tân Phú có ở Quận 7 và TP. Thủ Đức. Luôn tra kèm tên quận, huyện, thành phố cũ.
- Chọn sai phường cho địa chỉ thuộc phường bị chia. Đây là lỗi phổ biến của các công cụ chuyển đổi tự động. Kiểm tra lại bằng bản đồ chính thức như hướng dẫn ở trên.
- Vội đổi giấy tờ không bắt buộc. Căn cước còn hạn, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, sổ hồng không phải đổi chỉ vì tên phường mới. Việc cần làm ngay là cập nhật địa chỉ trên tài liệu tự phát hành: danh thiếp, website, hợp đồng mẫu, thông tin giao nhận.
Muốn xem vị trí các phường mới trên bản đồ tổng thể, tham khảo thêm bản đồ Sài Gòn sau sáp nhập với danh sách phường, xã và trụ sở hành chính.
Cần địa chỉ đăng ký kinh doanh mới? Tư vấn văn phòng ảo
Nếu doanh nghiệp đang cân nhắc chuyển trụ sở thay vì chỉ cập nhật tên phường, văn phòng ảo là cách có địa chỉ đăng ký kinh doanh tại tòa nhà văn phòng mà không phải thuê mặt bằng. Các địa chỉ Replus đều đã có cách ghi theo phường mới như bảng ví dụ ở trên, ví dụ văn phòng ảo phường Sài Gòn tại Vincom Center, phường Xuân Hòa tại CF Tower, phường Thạnh Mỹ Tây tại Pearl Plaza hay phường Long Trường tại Verosa Park.
Gói văn phòng ảo của Replus có giá từ 595.000đ/tháng (chưa VAT); riêng gói Save 295.000đ/tháng chỉ áp dụng tại chi nhánh Thủ Đức. Chi tiết quyền lợi từng gói có tại bảng giá dịch vụ văn phòng ảo. Liên hệ hotline 0932 678 626 (Zalo) để được tư vấn chọn địa chỉ phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
Giải đáp những thắc mắc phổ biến về chủ đề này

Tư vấn và giải đáp thắc mắc
Đặt câu hỏi và nhận trả lời từ chuyên gia Replus
Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi!
Câu hỏi của bạn đã được gửi thành công và đang chờ kiểm duyệt. Chúng tôi sẽ hiển thị sau khi xác nhận.
Chưa có câu hỏi nào. Hãy là người đầu tiên đặt câu hỏi!
