Mẫu hợp đồng gia công mới nhất 2026 và hướng dẫn điền chi tiết
Mẫu hợp đồng gia công là văn bản ghi nhận thỏa thuận giữa bên đặt gia công và bên nhận gia công về sản phẩm, nguyên vật liệu, tiêu chuẩn chất lượng, tiến độ, tiền công và trách nhiệm của mỗi bên. Hợp đồng nên kèm mẫu chuẩn, phụ lục kỹ thuật, biên bản giao nhận và biên bản nghiệm thu.
Bạn có thể tải mẫu hợp đồng gia công file Word dưới đây để chỉnh sửa thông tin, bổ sung tiêu chuẩn sản phẩm và sử dụng cho giao dịch thực tế.
Mẫu tải về gồm 14 điều khoản, phụ lục mô tả sản phẩm, bảng tiến độ giao hàng và biên bản nghiệm thu. Nội dung đặc biệt chú trọng đến định mức nguyên vật liệu, tỷ lệ hao hụt, quyền sở hữu trí tuệ, bảo mật, chuyển rủi ro và cách xử lý sản phẩm không đạt yêu cầu.
Lưu ý: Đây là mẫu tham khảo dùng chủ yếu cho hoạt động gia công trong nước. Các bên cần điều chỉnh theo loại sản phẩm, ngành nghề, tiêu chuẩn kỹ thuật và tính chất giao dịch trước khi ký.
Thông tin nhanh về hợp đồng gia công
| Nội dung | Khuyến nghị |
|---|---|
| Chủ thể | Bên đặt gia công và bên nhận gia công |
| Đối tượng | Sản phẩm được xác định theo mẫu hoặc tiêu chuẩn |
| Hình thức | Nên lập thành văn bản |
| Công chứng | Thông thường không bắt buộc |
| Tài liệu kèm theo | Mẫu chuẩn, bản vẽ, bảng định mức, biên bản nghiệm thu |
| Nội dung quan trọng | Nguyên liệu, chất lượng, giao nhận, tiền công, rủi ro |
| Giao dịch thương mại | Cần lưu ý Luật Thương mại 2005 |
| Gia công nước ngoài | Phải kiểm tra quy định về quản lý ngoại thương |
Hợp đồng gia công là gì?

Theo Điều 542 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng gia công là sự thỏa thuận trong đó bên nhận gia công thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công; bên đặt gia công có trách nhiệm nhận sản phẩm và trả tiền công.
Đối tượng của hợp đồng gia công là vật được xác định trước theo mẫu, theo tiêu chuẩn do các bên thỏa thuận hoặc tiêu chuẩn do pháp luật quy định (Điều 543 Bộ luật Dân sự 2015). Ví dụ về sản phẩm gia công:
- Quần áo, giày dép và phụ kiện;
- Chi tiết cơ khí;
- Bao bì, tem nhãn;
- Sản phẩm gỗ, nhựa hoặc kim loại;
- Thực phẩm chế biến;
- Linh kiện và thiết bị;
- Đồ thủ công mỹ nghệ;
- Sản phẩm được sản xuất theo mẫu riêng.
Công việc chỉ cung cấp nhân sự, tư vấn hoặc thực hiện một nhiệm vụ không tạo ra vật theo mẫu có thể phù hợp với hợp đồng dịch vụ hơn hợp đồng gia công. Các bên cần xác định đúng bản chất giao dịch trước khi lựa chọn biểu mẫu.
Phân biệt gia công dân sự và gia công trong thương mại

Hợp đồng gia công dân sự
Hợp đồng gia công dân sự được điều chỉnh chủ yếu bởi các Điều 542–553 Bộ luật Dân sự 2015. Giao dịch có thể phát sinh giữa cá nhân với cá nhân hoặc giữa các chủ thể không nhằm mục đích thương mại.
Bộ luật Dân sự không đặt ra một hình thức riêng bắt buộc đối với mọi hợp đồng gia công. Dù vậy, các bên nên ký hợp đồng bằng văn bản để có căn cứ xác định yêu cầu sản phẩm, tiền công và trách nhiệm khi xảy ra tranh chấp.
Hợp đồng gia công trong thương mại
Điều 178 Luật Thương mại 2005 xác định gia công trong thương mại là hoạt động trong đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu của bên đặt gia công để thực hiện công đoạn sản xuất theo yêu cầu nhằm hưởng thù lao.
Điều 179 Luật Thương mại 2005 quy định hợp đồng gia công trong thương mại phải được lập thành văn bản hoặc hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương. Các doanh nghiệp nên xác định rõ luật áp dụng ngay trong hợp đồng.
Mẫu hợp đồng gia công gồm những nội dung nào?
Một mẫu hợp đồng gia công đầy đủ nên bao gồm ít nhất các nhóm nội dung sau:
- Thông tin của bên đặt và bên nhận gia công;
- Sản phẩm, số lượng và tiêu chuẩn chất lượng;
- Mẫu chuẩn, bản vẽ và tài liệu kỹ thuật;
- Nguyên vật liệu và định mức tiêu hao;
- Đơn giá, thuế và tiến độ thanh toán;
- Thời gian, địa điểm giao nhận;
- Phương pháp kiểm tra và nghiệm thu;
- Quyền, nghĩa vụ của các bên;
- Chuyển quyền sở hữu và chuyển rủi ro;
- Xử lý vật tư dư, phế liệu và phế phẩm;
- Bảo mật và sở hữu trí tuệ;
- Bảo hành và xử lý sản phẩm lỗi;
- Phạt vi phạm, bồi thường;
- Chấm dứt và giải quyết tranh chấp.
Chỉ ghi tên sản phẩm, số lượng và tiền công thường chưa đủ để kiểm soát rủi ro. Tranh chấp gia công thường xuất hiện khi hợp đồng không xác định rõ mẫu chuẩn, tỷ lệ lỗi, định mức hao hụt hoặc thời hạn phản hồi kết quả nghiệm thu.
Hướng dẫn điền mẫu hợp đồng gia công

1. Ghi chính xác thông tin các bên
Nếu bên ký hợp đồng là cá nhân, cần ghi họ tên, ngày sinh, số CCCD hoặc hộ chiếu, địa chỉ cư trú, số điện thoại và tài khoản ngân hàng.
Nếu bên ký là doanh nghiệp, thông tin cần có gồm: tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế, địa chỉ trụ sở, người đại diện, chức vụ, căn cứ đại diện, điện thoại, email và tài khoản ngân hàng.
Người ký không phải đại diện theo pháp luật cần có giấy ủy quyền hợp lệ. Các bên cũng nên ghi rõ email được sử dụng để nhận yêu cầu thay đổi, thông báo vi phạm và kết quả nghiệm thu.
2. Mô tả sản phẩm gia công
Sản phẩm là nội dung cốt lõi của hợp đồng. Mô tả càng chung chung thì khả năng phát sinh tranh chấp càng cao. Hợp đồng cần thể hiện:
- Tên và mã sản phẩm;
- Số lượng;
- Kích thước;
- Khối lượng;
- Màu sắc;
- Chất liệu;
- Công năng;
- Sai số cho phép;
- Quy cách đóng gói;
- Tiêu chuẩn kỹ thuật;
- Yêu cầu về tem, nhãn và mã lô.
Nếu sản phẩm có nhiều thông số, các bên nên lập phụ lục kỹ thuật. Bản vẽ, công thức, hình ảnh và mẫu đối chứng phải được ghi nhận là bộ phận không tách rời của hợp đồng.
3. Xác lập mẫu chuẩn
Mẫu chuẩn là căn cứ quan trọng để xác định sản phẩm đạt hay không đạt. Hai bên nên ký xác nhận trực tiếp lên mẫu, niêm phong mẫu hoặc lưu phiên bản điện tử có mã, ngày xác nhận và người phê duyệt. Nội dung xác nhận mẫu nên bao gồm mã mẫu, phiên bản, ngày phê duyệt, người phê duyệt, hình ảnh mẫu, thông số quan trọng, nơi lưu mẫu và thời gian lưu giữ.
Không nên chỉ thỏa thuận “gia công theo mẫu của bên đặt hàng” nếu không thể xác định mẫu nào là phiên bản cuối cùng.
4. Xác định bên cung cấp nguyên vật liệu
Điều 544 Bộ luật Dân sự 2015 quy định bên đặt gia công có nghĩa vụ cung cấp nguyên vật liệu theo đúng số lượng, chất lượng và thời hạn đã thỏa thuận, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Trong thực tế, nguyên vật liệu có thể do:
- Bên đặt gia công cung cấp toàn bộ;
- Bên nhận gia công cung cấp toàn bộ;
- Hai bên cùng cung cấp theo danh mục;
- Bên nhận gia công mua theo chỉ định của bên đặt gia công.
Mẫu hợp đồng gia công cần ghi rõ tên vật tư, mã hàng, số lượng, chất lượng, giá trị tham chiếu, thời điểm bàn giao và người chịu chi phí vận chuyển. Việc giao nguyên vật liệu nên có biên bản hoặc phiếu giao nhận; bên nhận gia công phải kiểm tra và thông báo kịp thời nếu vật liệu không phù hợp.
5. Quy định định mức và tỷ lệ hao hụt
Định mức cho biết lượng vật tư được phép sử dụng để tạo ra một đơn vị sản phẩm. Tỷ lệ hao hụt là phần vật liệu có thể bị mất đi hợp lý trong quá trình cắt, gia nhiệt, gia công hoặc hoàn thiện. Hợp đồng nên quy định:
- Định mức vật tư trên mỗi sản phẩm;
- Tỷ lệ hao hụt cho phép;
- Cách đo lường hao hụt;
- Trách nhiệm khi vượt định mức;
- Cơ chế phê duyệt phát sinh;
- Cách xử lý vật liệu dư.
Ví dụ, hợp đồng gia công may mặc có thể quy định số mét vải cho mỗi sản phẩm và tỷ lệ hao hụt khi cắt. Hợp đồng gia công cơ khí có thể quy định khối lượng phôi, phần ba via và tỷ lệ phế liệu.
6. Ghi rõ giá gia công và chi phí
Giá gia công có thể được tính theo sản phẩm, khối lượng, công đoạn, giờ máy hoặc giá trọn gói. Các bên cần xác định đơn giá đã bao gồm hay chưa bao gồm: thuế giá trị gia tăng, nguyên vật liệu, bao bì, khuôn mẫu, kiểm nghiệm, vận chuyển, bốc xếp, bảo quản và chi phí phát sinh do thay đổi yêu cầu.
Tổng giá trị hợp đồng có thể là giá tạm tính nếu số tiền cuối cùng phụ thuộc vào số lượng sản phẩm được nghiệm thu. Trong trường hợp đó, hợp đồng phải nêu rõ công thức quyết toán.
7. Xây dựng tiến độ thanh toán
Các bên có thể chia thanh toán thành nhiều đợt: tạm ứng sau khi ký hợp đồng, thanh toán khi hoàn thành mẫu, thanh toán theo từng lô, thanh toán sau nghiệm thu và giữ lại một phần tiền trong thời gian bảo hành.
Điều 552 Bộ luật Dân sự 2015 quy định bên đặt gia công phải trả đủ tiền công vào thời điểm nhận sản phẩm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Hợp đồng cần ghi rõ hồ sơ làm căn cứ thanh toán: hóa đơn, biên bản nghiệm thu, phiếu giao nhận, bảng đối chiếu số lượng và đề nghị thanh toán.
8. Quy định giao nhận sản phẩm
Mỗi đợt giao hàng cần xác định ngày, giờ, địa điểm, người nhận và chi phí vận chuyển. Phiếu giao nhận nên ghi mã sản phẩm, mã lô, số lượng, tình trạng bao bì, thời điểm giao, chứng từ đi kèm và chữ ký của người giao và người nhận.
Việc ký nhận số lượng không nên được mặc nhiên hiểu là đã nghiệm thu toàn bộ chất lượng. Bên đặt gia công cần có một khoảng thời gian hợp lý để kiểm tra sản phẩm sau khi nhận.
9. Thiết lập tiêu chí nghiệm thu
Nghiệm thu là một trong những nội dung quan trọng nhất của mẫu hợp đồng gia công. Nếu hợp đồng không có tiêu chí đo lường, các bên rất khó chứng minh sản phẩm có đạt yêu cầu hay không. Điều khoản nghiệm thu nên xác định:
- Kiểm tra 100% hay lấy mẫu;
- Số lượng mẫu được kiểm tra;
- Chỉ tiêu cần kiểm tra;
- Thiết bị và phương pháp đo;
- Sai số cho phép;
- Tỷ lệ lỗi tối đa;
- Thời hạn phản hồi;
- Đơn vị kiểm nghiệm độc lập khi có tranh chấp.
Với sản xuất theo lô, các bên có thể thỏa thuận mức chấp nhận chất lượng AQL phù hợp. Tuy nhiên, AQL không phải tiêu chuẩn bắt buộc cho mọi loại hàng hóa; chỉ nên sử dụng khi các bên hiểu rõ phương pháp lấy mẫu và cách phân loại lỗi.
10. Xử lý sản phẩm không đạt chất lượng
Theo Điều 545 và Điều 546 Bộ luật Dân sự 2015, trách nhiệm chất lượng cần được xác định dựa trên nguyên nhân gây lỗi. Nếu lỗi thuộc bên nhận gia công, các biện pháp xử lý có thể gồm: sàng lọc lại lô hàng, sửa chữa, gia công lại, thay thế, giảm tiền công, thu hồi hoặc bồi thường thiệt hại có căn cứ.
Nếu sản phẩm lỗi do nguyên liệu hoặc chỉ dẫn không hợp lý của bên đặt gia công, trách nhiệm không nên tự động chuyển toàn bộ sang bên nhận gia công, đặc biệt khi bên nhận đã cảnh báo kịp thời. Các bên cần lập biên bản sản phẩm không phù hợp, ghi mã lô, số lượng lỗi, dạng lỗi, nguyên nhân dự kiến và thời hạn khắc phục.
Cần tư vấn không gian làm việc?
Chia sẻ nhu cầu, Replus sẽ đề xuất phương án phù hợp.
Thông tin liên hệ
11. Xác định thời điểm chuyển rủi ro
Điều 548 Bộ luật Dân sự 2015 quy định cho đến khi giao sản phẩm, bên nào là chủ sở hữu nguyên vật liệu thì phải chịu rủi ro đối với nguyên vật liệu hoặc sản phẩm được tạo ra, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Khi bên đặt gia công chậm nhận sản phẩm, bên đặt gia công phải chịu rủi ro trong thời gian chậm nhận. Nếu bên nhận gia công chậm giao và rủi ro xảy ra, bên nhận gia công có thể phải bồi thường thiệt hại.
Hợp đồng nên xác định thời điểm chuyển rủi ro là khi ký phiếu giao nhận, hoàn tất bốc dỡ, hoàn thành nghiệm thu, giao cho đơn vị vận chuyển hoặc bên mua nhận sản phẩm tại kho. Không nên đồng nhất chuyển rủi ro với chuyển quyền sở hữu nếu các bên có ý định quy định hai thời điểm khác nhau.
12. Xử lý vật tư dư, phế liệu và phế phẩm
Hợp đồng cần phân biệt: vật tư dư (nguyên vật liệu chưa sử dụng), phế liệu (phần vật liệu thu hồi được sau quá trình sản xuất), phế phẩm (sản phẩm không đạt tiêu chuẩn) và sản phẩm dư (sản phẩm đạt nhưng vượt số lượng đặt hàng).
Các bên có thể lựa chọn hoàn trả, tiêu hủy, tái chế hoặc cho bên nhận gia công mua lại. Việc tiêu hủy nên có biên bản, hình ảnh và chứng từ môi trường nếu sản phẩm thuộc nhóm cần kiểm soát. Đối với hàng hóa mang nhãn hiệu của bên đặt gia công, phế phẩm và sản phẩm dư không nên được tự ý bán ra thị trường.
13. Bảo mật và sở hữu trí tuệ
Gia công thường liên quan đến mẫu mã, công thức, quy trình, bản vẽ, dữ liệu khách hàng và kế hoạch sản phẩm chưa công bố. Điều khoản bảo mật cần xác định: thông tin nào được xem là bí mật, người được phép tiếp cận, mục đích được phép sử dụng, thời gian bảo mật, trường hợp phải hoàn trả hoặc tiêu hủy tài liệu và trách nhiệm khi tiết lộ thông tin.
Hợp đồng cũng cần quy định quyền sở hữu đối với thiết kế, cải tiến hoặc kết quả mới phát sinh. Quyền sở hữu trí tuệ có trước của mỗi bên nên tiếp tục thuộc về bên đó. Bên đặt gia công phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của mẫu mã, nhãn hiệu hoặc nội dung do mình cung cấp; bên nhận gia công không được sản xuất vượt số lượng, bán hàng dư hoặc sử dụng nhãn hiệu ngoài phạm vi hợp đồng.
14. Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại
Phạt vi phạm là khoản tiền bên vi phạm phải trả theo thỏa thuận. Bồi thường thiệt hại nhằm bù đắp tổn thất thực tế phát sinh do hành vi vi phạm.
Nếu hợp đồng thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Thương mại, Điều 301 quy định mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng không vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Không nên ghi chung “phạt 8% tổng giá trị hợp đồng” trong mọi trường hợp; căn cứ tính phạt phải gắn với phần nghĩa vụ bị vi phạm.
Khoản bồi thường cần dựa trên hành vi vi phạm, thiệt hại thực tế, quan hệ nhân quả, chứng từ chứng minh và nghĩa vụ hạn chế tổn thất.
15. Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng
Hợp đồng nên quy định rõ trường hợp được tạm ngừng hoặc chấm dứt, chẳng hạn: không giao nguyên vật liệu đúng hạn, chậm sản xuất nghiêm trọng, sản phẩm liên tục không đạt, chậm thanh toán, tiết lộ thông tin mật, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, tự ý giao cho bên thứ ba gia công hoặc mất khả năng thực hiện hợp đồng.
Điều 551 Bộ luật Dân sự 2015 cho phép mỗi bên đơn phương chấm dứt nếu việc tiếp tục thực hiện không mang lại lợi ích cho mình, trừ khi có thỏa thuận hoặc quy định khác. Bên chấm dứt phải báo trước trong một thời gian hợp lý và có thể phải bồi thường nếu gây thiệt hại. Khi hợp đồng kết thúc, các bên cần xử lý công việc đang thực hiện, hàng dở dang, vật tư dư, tiền tạm ứng, tài liệu kỹ thuật và nghĩa vụ bảo mật.
Hợp đồng gia công có bắt buộc công chứng không?
Thông thường, hợp đồng gia công không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực. Các bên có thể tự ký và chịu trách nhiệm về nội dung thỏa thuận.
Đối với hoạt động gia công trong thương mại, hợp đồng phải được lập bằng văn bản hoặc hình thức có giá trị pháp lý tương đương theo Luật Thương mại 2005.
Các bên có thể chủ động công chứng hoặc xác nhận chữ ký khi hợp đồng có giá trị lớn, thời gian thực hiện dài hoặc cần tăng khả năng chứng minh. Công chứng không thay thế việc kiểm tra thẩm quyền ký và nội dung hợp đồng.
Những loại mẫu hợp đồng gia công phổ biến

Mẫu hợp đồng gia công hàng hóa
Phù hợp với hoạt động sản xuất sản phẩm theo mẫu hoặc yêu cầu kỹ thuật. Nội dung cần tập trung vào nguyên liệu, định mức, chất lượng, giao nhận và nghiệm thu.
Mẫu hợp đồng gia công may mặc
Nên có bảng thông số kích thước, mẫu vải, màu sắc, định mức vải, phụ liệu, tỷ lệ hao hụt, yêu cầu đường may và tỷ lệ lỗi cho phép.
Mẫu hợp đồng gia công cơ khí
Cần kèm bản vẽ kỹ thuật, dung sai, vật liệu, phương pháp xử lý bề mặt, yêu cầu đo kiểm và chứng chỉ vật liệu nếu cần.
Mẫu hợp đồng gia công thực phẩm
Phải làm rõ công thức, nguyên liệu, điều kiện sản xuất, kiểm nghiệm, hạn sử dụng, bao bì, truy xuất lô và trách nhiệm thu hồi. Ngoài hợp đồng chung, các bên phải kiểm tra điều kiện an toàn thực phẩm, công bố sản phẩm, nhãn hàng hóa và quy định chuyên ngành liên quan.
Hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài
Gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài còn chịu sự điều chỉnh của pháp luật quản lý ngoại thương, hải quan và xuất nhập khẩu. Các bên cần kiểm tra hàng hóa được phép gia công, quyền và nghĩa vụ về nguyên liệu nhập khẩu, sản phẩm xuất khẩu, máy móc thuê mượn, phế liệu và thanh khoản hợp đồng. Có thể tham khảo Nghị định 69/2018/NĐ-CP của Chính phủ.
Mẫu Word trong bài không nên được sử dụng nguyên trạng cho gia công với thương nhân nước ngoài nếu chưa bổ sung các điều khoản chuyên ngành.
Hồ sơ nên đính kèm hợp đồng gia công

Một bộ hồ sơ đầy đủ có thể gồm:
- Hợp đồng chính;
- Phụ lục danh mục sản phẩm;
- Bản vẽ hoặc mẫu chuẩn;
- Bảng thông số kỹ thuật;
- Bảng định mức nguyên vật liệu;
- Lịch giao hàng;
- Bảng đơn giá;
- Biên bản giao nhận nguyên liệu;
- Phiếu thay đổi yêu cầu;
- Biên bản giao nhận sản phẩm;
- Biên bản nghiệm thu;
- Biên bản xử lý sản phẩm lỗi;
- Biên bản thanh lý;
- Tài liệu kiểm nghiệm hoặc chứng nhận chất lượng.
Các phụ lục cần được đánh số, ghi ngày, có chữ ký của người có thẩm quyền và xác định là bộ phận không tách rời của hợp đồng.
9 lỗi thường gặp khi ký hợp đồng gia công

1. Không có mẫu chuẩn
Hai bên mô tả sản phẩm bằng lời nhưng không xác định mẫu đối chứng, dẫn đến cách hiểu khác nhau về màu sắc, kích thước và mức hoàn thiện.
2. Tiêu chuẩn chất lượng quá chung
Các cụm từ như “hàng đẹp”, “đúng yêu cầu” hoặc “chất lượng tốt” khó đo lường. Hợp đồng cần sử dụng thông số, sai số và tỷ lệ lỗi cụ thể.
3. Không ghi định mức hao hụt
Thiếu định mức khiến các bên khó đối chiếu lượng nguyên vật liệu đã sử dụng và xác định trách nhiệm đối với phần thiếu hụt.
Cần tư vấn không gian làm việc?
Chia sẻ nhu cầu, Replus sẽ đề xuất phương án phù hợp.
Thông tin liên hệ
4. Nhầm giao nhận với nghiệm thu
Ký nhận số lượng không nhất thiết có nghĩa là đã chấp nhận chất lượng. Hợp đồng phải quy định riêng thời hạn và thủ tục nghiệm thu.
5. Không quản lý thay đổi yêu cầu
Thay đổi bằng điện thoại hoặc tin nhắn không rõ người phê duyệt có thể làm tăng chi phí và kéo dài tiến độ. Mỗi thay đổi nên có phiếu xác nhận.
6. Bỏ qua sản phẩm dư và phế phẩm
Sản phẩm mang nhãn hiệu của bên đặt gia công có thể bị bán ra ngoài nếu hợp đồng không quy định cách kiểm kê và tiêu hủy.
7. Không xác định quyền sở hữu trí tuệ
Tranh chấp dễ xảy ra khi hai bên cùng tham gia chỉnh sửa thiết kế hoặc phát triển quy trình nhưng không xác định chủ sở hữu kết quả.
8. Phạt vi phạm sai căn cứ
Áp dụng mức phạt 8% trên toàn bộ hợp đồng trong mọi trường hợp có thể không phù hợp. Mức phạt cần dựa trên luật điều chỉnh và giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm.
9. Dùng mẫu chung cho ngành nghề có điều kiện
Thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm và hàng hóa xuất nhập khẩu có yêu cầu riêng. Mẫu hợp đồng chung không thay thế việc kiểm tra quy định chuyên ngành.
Checklist trước khi ký hợp đồng gia công
Trước khi ký, các bên nên kiểm tra:
- Thông tin và thẩm quyền của người ký;
- Sản phẩm, số lượng và mã hàng;
- Mẫu chuẩn hoặc bản vẽ;
- Nguyên vật liệu và định mức;
- Tỷ lệ hao hụt;
- Giá và thuế;
- Tiến độ thanh toán;
- Lịch giao hàng;
- Phương pháp nghiệm thu;
- Tỷ lệ lỗi;
- Cơ chế thay đổi yêu cầu;
- Thời điểm chuyển rủi ro;
- Xử lý phế liệu và sản phẩm dư;
- Bảo mật;
- Sở hữu trí tuệ;
- Bảo hành;
- Phạt và bồi thường;
- Luật áp dụng;
- Cơ quan giải quyết tranh chấp;
- Phụ lục và biên bản kèm theo.
Nếu bên đặt gia công là doanh nghiệp, cần lưu ý thêm chứng từ thanh toán và nghĩa vụ thuế liên quan đến chi phí gia công. Xem thêm: các khoản thuế doanh nghiệp phải nộp và cách tính năm 2026.
Kết luận
Một mẫu hợp đồng gia công có thể giúp các bên tiết kiệm thời gian soạn thảo, nhưng chỉ phát huy giá trị khi được điều chỉnh theo sản phẩm và quy trình sản xuất thực tế.
Các bên không nên chỉ quan tâm đến giá và thời hạn giao hàng. Mẫu chuẩn, định mức nguyên vật liệu, tỷ lệ lỗi, nghiệm thu, sở hữu trí tuệ, vật tư dư và thời điểm chuyển rủi ro mới là những nội dung thường quyết định khả năng phòng ngừa tranh chấp.
Trước khi ký, hãy hoàn thiện phụ lục kỹ thuật, ký xác nhận mẫu chuẩn và thống nhất phương pháp nghiệm thu. Đối với giao dịch có giá trị lớn, gia công với nước ngoài hoặc sản phẩm thuộc ngành nghề có điều kiện, các bên nên tham khảo ý kiến chuyên môn pháp lý. Bạn cũng có thể tham khảo thêm mẫu hợp đồng cho thuê xe nếu cần bộ hợp đồng dân sự – thương mại đầy đủ.
Câu hỏi thường gặp
Giải đáp những thắc mắc phổ biến về chủ đề này

Tư vấn và giải đáp thắc mắc
Đặt câu hỏi và nhận trả lời từ chuyên gia Replus
Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi!
Câu hỏi của bạn đã được gửi thành công và đang chờ kiểm duyệt. Chúng tôi sẽ hiển thị sau khi xác nhận.
Chưa có câu hỏi nào. Hãy là người đầu tiên đặt câu hỏi!