Hướng dẫn tra cứu doanh nghiệp bỏ trốn (trạng thái 06) và cách xử lý hóa đơn
Để tra cứu doanh nghiệp bỏ trốn, bạn nhập mã số thuế của đối tác vào trang “Công khai thông tin NNT trạng thái 03, 05, 06” của Cục Thuế. Nếu kết quả là trạng thái 06, cơ quan thuế đã thông báo doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. Hóa đơn lập từ ngày đó là hóa đơn không hợp pháp.
Bài viết được Replus cập nhật tháng 10/2026, theo bộ văn bản về quản lý thuế có hiệu lực từ 01/7/2026: Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn (thay thế Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP), Thông tư 90/2026/TT-BTC về đăng ký thuế và Thông tư 91/2026/TT-BTC về hóa đơn điện tử.
Ngoài các bước tra cứu doanh nghiệp bỏ trốn, bài giải thích ý nghĩa từng trạng thái mã số thuế và cách xử lý hóa đơn theo mốc thời gian.
Doanh nghiệp bỏ trốn là gì?
“Doanh nghiệp bỏ trốn” là cách gọi quen thuộc của kế toán, không phải thuật ngữ pháp lý. Trong hệ thống quản lý thuế, tình trạng này được ghi nhận là trạng thái 06 “NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”. Trạng thái này chỉ xuất hiện sau khi cơ quan thuế đã xác minh tại địa chỉ và ban hành thông báo. Vì vậy, tra cứu doanh nghiệp bỏ trốn thực chất là kiểm tra mã số thuế của đối tác có đang ở trạng thái 06 hay không.
Cơ quan thuế xác định doanh nghiệp bỏ địa chỉ như thế nào?
Theo Điều 16 Thông tư 90/2026/TT-BTC, quy trình gồm ba bước:
- Chuyển sang trạng thái 09 “chờ xác minh”: áp dụng khi doanh nghiệp không nộp hồ sơ khai thuế sau thông báo lần 2, thư cơ quan thuế gửi qua bưu chính bị trả lại vì không có người nhận, có tố giác kèm chứng cứ, hoặc doanh nghiệp thuộc diện rủi ro cao khi đăng ký hóa đơn điện tử. Cơ quan thuế báo cho doanh nghiệp qua tài khoản thuế điện tử, email, số điện thoại của người đại diện, eTax Mobile hoặc VNeID.
- Xác minh thực tế: sau 05 ngày làm việc, nếu doanh nghiệp vẫn không khai thuế hoặc không giải trình được, cơ quan thuế phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc công an địa bàn đến địa chỉ và lập biên bản xác minh (mẫu 15/BB-XMHĐ).
- Thông báo và công khai: trong 03 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản, cơ quan thuế ban hành Thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (mẫu 16/TB-ĐKT), chuyển mã số thuế sang trạng thái 06 và công khai trên hệ thống của ngành thuế.
Các đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, địa điểm kinh doanh) cũng bị cập nhật trạng thái 06 theo đơn vị chủ quản. Vì vậy, khi mua hàng của chi nhánh có mã số thuế đuôi -001, -002…, kế toán cần kiểm tra cả mã số thuế 10 số của công ty mẹ.
Bỏ địa chỉ kinh doanh có phải là trốn thuế?
Không. Trốn thuế là nhóm hành vi được liệt kê tại khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025, thay cho Điều 143 Luật Quản lý thuế 2019 đã hết hiệu lực từ 01/7/2026. Nhóm này gồm không nộp hồ sơ khai thuế, không lập hóa đơn khi bán hàng, dùng hóa đơn hoặc chứng từ không hợp pháp để giảm số thuế phải nộp…
Doanh nghiệp ở trạng thái 06 có thể đã trốn thuế, nhưng cũng có thể chỉ chuyển trụ sở mà chưa làm thủ tục thay đổi đăng ký. Kết quả tra cứu doanh nghiệp bỏ trốn cho biết tình trạng quản lý của mã số thuế. Kết luận về hành vi trốn thuế thuộc thẩm quyền của cơ quan thuế hoặc cơ quan điều tra.
Bảng trạng thái mã số thuế cần đọc đúng
Khi tra cứu doanh nghiệp bỏ trốn, bạn sẽ gặp một trong các trạng thái dưới đây. Tên trạng thái lấy nguyên văn từ Thông tư 90/2026/TT-BTC.
| Mã | Tên trạng thái | Ý nghĩa với bên mua hàng |
|---|---|---|
| 09 | Người nộp thuế chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký | Cảnh báo sớm. Nên tạm dừng giao dịch mới và yêu cầu đối tác giải trình |
| 06 | NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký | Đây là trạng thái thường gọi là “bỏ trốn”. Hóa đơn lập từ ngày cơ quan thuế thông báo là hóa đơn không hợp pháp |
| 05 | Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh | Đối tác đã thông báo tạm ngừng. Không phải bỏ trốn, nhưng không nên phát sinh giao dịch mới trong thời gian này |
| 03 | NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế | Đối tác đang giải thể hoặc chấm dứt hoạt động. Cần kiểm tra kỹ trước khi nhận hóa đơn |
| 01 | NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST | Mã số thuế đã chấm dứt hiệu lực, không còn dùng để giao dịch |
Trạng thái 06 còn có “lý do” đi kèm. Ví dụ: lý do 09 là cơ quan thuế đã ban hành thông báo không hoạt động tại địa chỉ; lý do 13 là doanh nghiệp đã bị thu hồi giấy phép; lý do 03 là doanh nghiệp đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Nếu doanh nghiệp được khôi phục, hệ thống tự cập nhật “Đã khôi phục mã số thuế về trạng thái hoạt động” và ngày khôi phục (khoản 3 Điều 33 Thông tư 90/2026/TT-BTC).
3 cách tra cứu doanh nghiệp bỏ trốn trên hệ thống của Cục Thuế
Muốn tra cứu doanh nghiệp bỏ trốn chính xác, hãy dùng dữ liệu trên các trang có đuôi gdt.gov.vn của Cục Thuế (Bộ Tài chính). Thứ tự dưới đây đi từ nguồn trả lời trực tiếp nhất đến nguồn tham khảo.

Cách 1: Tra cứu doanh nghiệp bỏ trốn trên trang công khai trạng thái 03, 05, 06
Đây là kênh Cục Thuế công khai danh sách người nộp thuế ở trạng thái 03, 05 và 06 theo Điều 33 Thông tư 90/2026/TT-BTC và Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Các bước thực hiện:
- Truy cập trang Công khai thông tin NNT trạng thái 03, 05, 06 của Cục Thuế. Bạn cũng có thể vào gdt.gov.vn, chọn “Dịch vụ công”, rồi bấm ô “Công khai thông tin NNT trạng thái 03, 05, 06”.
- Nhập mã số thuế của đối tác vào ô “Mã số thuế”. Trang này chỉ tra theo mã số thuế, không tra theo tên.
- Nhập mã captcha hiển thị bên dưới, sau đó bấm “Tìm kiếm”.
- Đọc bảng kết quả: trạng thái mã số thuế và thông tin văn bản công khai của cơ quan thuế (số hiệu, ngày văn bản, cơ quan ban hành) nếu có.

Với trạng thái 06, Nghị định 252/2026/NĐ-CP cho phép công khai thêm họ tên và 04 ký tự cuối số định danh của người đại diện theo pháp luật hoặc chủ doanh nghiệp. Thông tin này giúp bạn đối chiếu người ký hợp đồng với người đại diện của doanh nghiệp đã bị thông báo bỏ địa chỉ. Với trạng thái 03 và 05, các cột này để trống.
Nếu mã số thuế không xuất hiện trong kết quả, doanh nghiệp không thuộc ba trạng thái được công khai. Điều này chưa có nghĩa đối tác “sạch”: bạn vẫn cần kiểm tra trạng thái hiện tại theo cách 2, vì trạng thái 09 (chờ xác minh) không được công khai trên trang này.
Cách 2: Tra cứu doanh nghiệp bỏ trốn qua thông tin người nộp thuế
Hệ thống tracuunnt.gdt.gov.vn cho biết trạng thái hiện tại của mọi mã số thuế. Theo khoản 1 Điều 33 Thông tư 90/2026/TT-BTC, kết quả gồm mã số thuế, tên người nộp thuế, địa chỉ trụ sở, trạng thái mã số thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Vào gdt.gov.vn, chọn “Dịch vụ công”, bấm “Tra cứu thông tin người nộp thuế”.
- Chọn tab “Thông tin về người nộp thuế”, nhập mã số thuế. Trang này cũng cho tìm theo tên hoặc địa chỉ trụ sở, nhưng nên ưu tiên mã số thuế để tránh nhầm doanh nghiệp trùng tên.
- Nhập mã xác nhận và bấm nút tra cứu.
- Xem cột trạng thái. Nếu trạng thái khác “đang hoạt động”, đối chiếu tiếp với bảng ở phần trên.

Khi cần tra cứu doanh nghiệp bỏ trốn định kỳ cho nhiều nhà cung cấp, cách này nhanh nhất. Muốn biết ngày cơ quan thuế ra thông báo trạng thái 06, bạn dùng cách 1. Muốn xem thêm ngành nghề, người đại diện và lịch sử thay đổi, bạn có thể tra cứu thông tin doanh nghiệp trên cổng đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
Cách 3: Danh sách doanh nghiệp rủi ro, vi phạm và rủi ro cao về thuế (dữ liệu cũ)
Hai danh sách dưới đây vẫn truy cập được (kiểm tra ngày 15/10/2026) và được nhiều bài viết hướng dẫn. Tuy nhiên, khi tra cứu doanh nghiệp bỏ trốn, bạn chỉ nên dùng chúng như nguồn tham khảo bổ sung:
- Tra cứu doanh nghiệp rủi ro, vi phạm (tracuuhoadon.gdt.gov.vn, menu “Danh sách doanh nghiệp rủi ro, vi phạm”): bảng kết quả có các cột số quyết định, ngày quyết định, “Ngày dừng sử dụng HĐ tự in”. Danh sách tỉnh trong ô chọn cơ quan thuế vẫn là danh sách cũ, chưa cập nhật theo địa giới mới.
- Danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế (mục trên gdt.gov.vn): đây là các quyết định về doanh nghiệp rủi ro cao phải mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành. Ví dụ, quyết định gần nhất của TP. Hồ Chí Minh trên trang này là ngày 11/10/2023.

Cả hai danh sách đều gắn với hóa đơn tự in, đặt in trước đây. Từ 01/7/2026, hóa đơn đặt in của cơ quan thuế hết giá trị sử dụng (khoản 3 Điều 43 Nghị định 254/2026/NĐ-CP). Không có tên trong hai danh sách này không chứng minh được đối tác đang hoạt động bình thường. Muốn tìm hiểu riêng nhóm rủi ro cao, bạn xem thêm hướng dẫn tra cứu doanh nghiệp rủi ro cao về thuế.

Xem thêm: Hướng dẫn các cách tra cứu thuế doanh nghiệp
Tư vấn trong 30 phútCần tư vấn không gian làm việc?
Chia sẻ nhu cầu, Replus sẽ đề xuất phương án phù hợp.
Thông tin liên hệ
Hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn: mốc thời gian quyết định tất cả
Khoản 7 Điều 3 Nghị định 254/2026/NĐ-CP xếp vào nhóm “sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp” hai trường hợp liên quan đến bên bán bỏ địa chỉ. Vì vậy, cách xử lý hóa đơn phụ thuộc vào việc ngày lập hóa đơn nằm trước hay sau ngày cơ quan thuế xác định bên bán không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
| Ngày lập hóa đơn | Quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định 254/2026/NĐ-CP | Bên mua nên làm gì |
|---|---|---|
| Từ ngày cơ quan thuế xác định bên bán không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký trở về sau | Là hóa đơn không hợp pháp | Không kê khai khấu trừ, không đưa vào chi phí. Nếu đã kê khai thì khai bổ sung điều chỉnh |
| Trước ngày đó | Chỉ là hóa đơn không hợp pháp nếu cơ quan thuế, công an hoặc cơ quan chức năng khác đã kết luận như vậy | Giữ đủ hồ sơ chứng minh giao dịch có thật, sẵn sàng giải trình khi cơ quan thuế yêu cầu |
Từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo không hoạt động tại địa chỉ, hệ thống của Cục Thuế ngừng tiếp nhận hóa đơn điện tử của doanh nghiệp đó (điểm b khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 8 Thông tư 91/2026/TT-BTC). Nếu bạn vẫn nhận được hóa đơn đề ngày sau mốc này, đó là dấu hiệu bất thường, cần kiểm tra ngay trên hệ thống tra cứu hóa đơn điện tử.
Hóa đơn lập trước ngày thông báo
Hóa đơn lập trước ngày bên bán bị thông báo không hoạt động tại địa chỉ đăng ký không mặc nhiên được chấp nhận hoặc bị loại. Cơ quan thuế có thể yêu cầu doanh nghiệp mua chứng minh giao dịch có thật qua hợp đồng, chứng từ giao nhận, thanh toán, vận chuyển và việc hạch toán (danh sách chi tiết ở phần hồ sơ cần lưu bên dưới).
Khoản 2 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 phân biệt rõ: việc sử dụng hóa đơn không hợp pháp không thuộc lỗi của người mua, nếu nghiệp vụ đã được ghi nhận đầy đủ trên sổ kế toán, được xếp vào nhóm khai sai căn cứ tính thuế, không phải nhóm hành vi trốn thuế. Sổ sách đầy đủ và chứng từ nhất quán vì thế là cơ sở quan trọng nhất để bảo vệ doanh nghiệp mua hàng ngay tình.
Hóa đơn lập từ ngày thông báo trở về sau
Đây là trường hợp rủi ro cao nhất. Hóa đơn thuộc nhóm không hợp pháp theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, nên doanh nghiệp mua không nên kê khai khấu trừ thuế GTGT hoặc tính vào chi phí được trừ. Trước khi xử lý, doanh nghiệp cần kiểm tra lại:
- Số và ngày của thông báo mẫu 16/TB-ĐKT trên trang công khai.
- Ngày lập hóa đơn và thời điểm giao hàng hoặc hoàn thành dịch vụ.
- Tình trạng hóa đơn trên hệ thống tra cứu hóa đơn điện tử.
- Kết luận hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan thuế quản lý (nếu có).
Đã kê khai hay chưa kê khai thì xử lý thế nào?
Chưa kê khai: tạm dừng kê khai khấu trừ hóa đơn đó, lưu hóa đơn cùng toàn bộ hồ sơ giao dịch và chờ xác minh. Không tự ý hủy chứng từ.
Đã kê khai, hóa đơn lập từ ngày thông báo trở về sau: doanh nghiệp nên chủ động khai bổ sung, điều chỉnh giảm số thuế đã khấu trừ và loại khỏi chi phí được trừ.
Đã kê khai, hóa đơn lập trước ngày thông báo: doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ giải trình và làm việc với cơ quan thuế quản lý. Theo hướng dẫn nghiệp vụ tại Công văn 11797/BTC-TCT năm 2014, cơ quan thuế có thể yêu cầu tạm điều chỉnh giảm số thuế đã khấu trừ trong thời gian xác minh; nếu doanh nghiệp khẳng định giao dịch có thật thì phải cung cấp hồ sơ chứng minh và phối hợp khi bị thanh tra, kiểm tra.
Xem thêm: Hướng dẫn tra cứu nợ thuế doanh nghiệp
Làm gì khi kết quả tra cứu doanh nghiệp bỏ trốn ra trạng thái 06?
Nếu kết quả tra cứu doanh nghiệp bỏ trốn cho thấy nhà cung cấp ở trạng thái 06 (hoặc 09), bộ phận kế toán nên xử lý theo thứ tự sau:
- Chụp màn hình kết quả, ghi rõ ngày giờ tra cứu và lưu cùng hồ sơ nhà cung cấp.
- Tạm dừng ký hợp đồng mới, thanh toán và nhận thêm hóa đơn.
- Ghi lại số, ngày của thông báo không hoạt động tại địa chỉ (nếu trang công khai có hiển thị) hoặc hỏi cơ quan thuế quản lý bên bán.
- Lập danh sách hóa đơn đã nhận, chia thành hai nhóm trước và từ ngày thông báo.
- Kiểm tra từng hóa đơn trên hệ thống tra cứu hóa đơn điện tử của cơ quan thuế.
- Liên hệ đối tác qua điện thoại, email và người đại diện theo pháp luật. Yêu cầu văn bản giải trình hoặc kế hoạch khôi phục mã số thuế.
- Tập hợp chứng từ chứng minh giao dịch có thật cho nhóm hóa đơn trước ngày thông báo.
- Khai bổ sung cho nhóm hóa đơn từ ngày thông báo trở về sau, sau khi trao đổi với kế toán trưởng hoặc đơn vị tư vấn thuế.
Không nên hủy chứng từ hay xóa dữ liệu giao dịch. Cơ quan thuế có thể cần các hồ sơ này khi yêu cầu giải trình nguồn gốc hàng hóa, quá trình thanh toán và mục đích sử dụng.
Đối tác có thể quay lại trạng thái hoạt động không?
Có. Doanh nghiệp ở trạng thái 06, chưa bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và chưa bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế, được nộp văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế (mẫu 25/ĐKT) theo khoản 4 Điều 17 Thông tư 90/2026/TT-BTC. Trước khi khôi phục, cơ quan thuế xác minh lại địa chỉ, lập danh sách hồ sơ khai thuế còn thiếu, tình hình sử dụng hóa đơn, số thuế còn nợ và xử phạt vi phạm (Điều 18).
Trong thời gian ở trạng thái 06, doanh nghiệp chỉ được dùng mã số thuế cho các giao dịch phục vụ việc chấm dứt hoặc khôi phục mã số thuế (khoản 5 Điều 8 Nghị định 252/2026/NĐ-CP). Nếu sau 120 ngày kể từ ngày có thông báo mà không làm thủ tục khôi phục hoặc chấm dứt, người đại diện theo pháp luật có thể bị tạm hoãn xuất cảnh (điểm c khoản 1 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP).
Khi đối tác đã được khôi phục, kế toán nên lưu thông báo khôi phục mã số thuế (mẫu 19/TB-ĐKT) trước khi giao dịch tiếp.
Hồ sơ cần lưu để chứng minh giao dịch có thật
Khi kết quả tra cứu doanh nghiệp bỏ trốn cho thấy bên bán ở trạng thái 06, doanh nghiệp mua nên chuẩn bị:
- Hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng dịch vụ, phụ lục và biên bản thanh lý.
- Báo giá, đơn đặt hàng, phiếu đề nghị mua hàng.
- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, biên bản giao nhận hàng hóa.
- Biên bản nghiệm thu dịch vụ.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng, đúng tài khoản ghi trên hợp đồng.
- Hồ sơ về phương tiện, đơn vị vận chuyển và hóa đơn chi phí vận chuyển.
- Email, tin nhắn và tài liệu trao đổi với đối tác.
- Hình ảnh hàng hóa hoặc quá trình thực hiện dịch vụ.
- Sổ sách kế toán, chứng từ cho thấy hàng hóa, dịch vụ đã được dùng cho hoạt động kinh doanh hoặc đã bán ra.
- Ảnh chụp kết quả tra cứu doanh nghiệp bỏ trốn tại thời điểm ký hợp đồng và lúc nhận hóa đơn.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vừa là điều kiện khấu trừ thuế GTGT theo Điều 14 Luật Thuế GTGT 2024, vừa là bằng chứng do bên thứ ba (ngân hàng) tạo ra. Hồ sơ càng đầy đủ và nhất quán, doanh nghiệp càng có cơ sở giải trình. Tuy vậy, bộ chứng từ không thay thế kết luận của cơ quan thuế về tính hợp pháp của hóa đơn.
Cần tư vấn không gian làm việc?
Chia sẻ nhu cầu, Replus sẽ đề xuất phương án phù hợp.
Thông tin liên hệ
Quy trình kiểm tra nhà cung cấp trước khi nhận hóa đơn
Tra cứu doanh nghiệp bỏ trốn hiệu quả nhất khi được làm trước giao dịch, không phải sau khi đã nhận hóa đơn. Bảng dưới đây gợi ý thời điểm và nội dung kiểm tra:
| Thời điểm | Kiểm tra gì | Ở đâu |
|---|---|---|
| Trước khi ký hợp đồng với nhà cung cấp mới | Trạng thái mã số thuế; ngày thành lập, ngành nghề, người đại diện, địa chỉ trụ sở | Cách 1, cách 2 và cổng đăng ký doanh nghiệp quốc gia |
| Khi nhận hóa đơn | Hóa đơn có tồn tại, đúng thông tin; bên bán còn ở trạng thái hoạt động | Hệ thống tra cứu hóa đơn điện tử, cách 2 |
| Trước khi kê khai thuế mỗi kỳ | Trạng thái của các nhà cung cấp phát sinh hóa đơn trong kỳ | Cách 1 và cách 2 |
| Định kỳ với nhà cung cấp thường xuyên hoặc giá trị lớn | Trạng thái 09 hoặc 06 mới phát sinh | Cách 2 |
Một số dấu hiệu cần cảnh giác khi thẩm định đối tác:
- Ngành nghề đăng ký không khớp với hàng hóa, dịch vụ trên hóa đơn. Bạn có thể tra cứu ngành nghề kinh doanh bằng mã số thuế để đối chiếu.
- Doanh nghiệp mới thành lập nhưng xuất hóa đơn giá trị lớn.
- Đổi người đại diện hoặc đổi địa chỉ nhiều lần trong thời gian ngắn.
- Tài khoản nhận tiền không đứng tên bên bán, hoặc khác với tài khoản trên hợp đồng.
- Đơn giá thấp bất thường so với mặt bằng thị trường.
Với đối tác đã giải thể hoặc đang làm thủ tục giải thể, xem thêm cách tra cứu doanh nghiệp giải thể. Muốn hiểu cấu trúc mã 10 số và 13 số của chi nhánh, xem bài mã số thuế doanh nghiệp.
Tránh để chính doanh nghiệp mình bị chuyển sang trạng thái 06
Theo Điều 16 Thông tư 90/2026/TT-BTC, một trong các căn cứ chuyển doanh nghiệp sang trạng thái 09 là thư của cơ quan thuế gửi qua bưu chính bị trả lại do không có người nhận. Nhiều doanh nghiệp không bỏ trốn nhưng vẫn rơi vào trạng thái chờ xác minh, chỉ vì chuyển văn phòng mà chưa cập nhật địa chỉ, hoặc tại địa chỉ đăng ký không có người nhận thư.
Ba việc nên làm:
- Làm thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh ngay khi chuyển trụ sở.
- Bảo đảm có người nhận thư và văn bản của cơ quan nhà nước tại địa chỉ đăng ký.
- Theo dõi tài khoản thuế điện tử, email và số điện thoại đã đăng ký để kịp giải trình khi nhận thông báo chờ xác minh.
Nếu doanh nghiệp không có văn phòng cố định, dịch vụ địa chỉ đăng ký kinh doanh tại Replus có lễ tân tiếp nhận và xử lý thư từ tại địa chỉ đăng ký. Bảng giá các gói xem tại trang bảng giá dịch vụ văn phòng ảo. Liên hệ Replus qua hotline 0932 678 626 để được tư vấn.
Kết luận
Từ 01/7/2026, cách tra cứu doanh nghiệp bỏ trốn chính xác nhất là nhập mã số thuế trên trang công khai trạng thái 03, 05, 06 của Cục Thuế, sau đó đối chiếu trạng thái hiện tại trên hệ thống tra cứu người nộp thuế. Mốc cần nhớ là ngày cơ quan thuế thông báo bên bán không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký: hóa đơn lập từ ngày đó là hóa đơn không hợp pháp. Hóa đơn lập trước ngày đó cần hồ sơ chứng minh giao dịch có thật.
Doanh nghiệp nên tra cứu doanh nghiệp bỏ trốn trước khi ký hợp đồng, trước khi kê khai thuế mỗi kỳ, và lưu lại ảnh chụp kết quả tra cứu. Với hóa đơn giá trị lớn đã kê khai, nên làm việc với kế toán trưởng, đơn vị tư vấn thuế hoặc cơ quan thuế quản lý trước khi điều chỉnh.
Câu hỏi thường gặp
Giải đáp những thắc mắc phổ biến về chủ đề này

Tư vấn và giải đáp thắc mắc
Đặt câu hỏi và nhận trả lời từ chuyên gia Replus
Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi!
Câu hỏi của bạn đã được gửi thành công và đang chờ kiểm duyệt. Chúng tôi sẽ hiển thị sau khi xác nhận.
Chưa có câu hỏi nào. Hãy là người đầu tiên đặt câu hỏi!